Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 12/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁT TRANG NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Thời gian: 75 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .. Lớp:.. SBD: .. Phòng thi: .. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm) GV kiểm tra các bài đọc từ tuần 10 đến tuần 18 (kết hợp hỏi nội dung) 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) (25phút) ƯỚC VỌNG VÀ HẠT GIỐNG Ngày xưa có hai đứa trẻ đều mang trong mình nhiều ước vọng rất đẹp đẽ. "Làm sao có thể thực hiện được ước vọng?". Tranh luận hoài, hai đứa trẻ mang theo câu hỏi đến cụ già, mong tìm những lời chỉ bảo. Cụ già cho mỗi đứa trẻ một hạt giống, và bảo: - Đấy chỉ là hạt giống bình thường, nhưng ai có thể bảo quản nó tốt thì người đó có thể tìm ra con đường thực hiện ước vọng! Nói xong cụ già quay lại rồi đi khuất ngay. Sau đó mấy năm, cụ già hỏi hai đứa trẻ về tình trạng bảo quản hạt giống. Đứa trẻ thứ nhất mang ra một chiếc hộp được quấn bằng dây lụa nói: - Cháu đặt hạt giống trong chiếc hộp, suốt ngày giữ nó. Nói rồi nó lấy hạt giống ra cho cụ già xem, thấy rõ hạt giống nguyên vẹn như trước. Đứa trẻ thứ hai mặt mũi xạm nắng, hai bàn tay nổi chai. Nó chỉ ra cánh đồng mênh mông lúa vàng, phấn khởi nói: - Cháu gieo hạt giống xuống đất, mỗi ngày lo tưới nước chăm sóc bón phân diệt cỏ. Cứ thế tới nay nó đã kết hạt mới đầy đồng. Cụ già nghe xong mừng rỡ nói: - Các cháu, ước vọng cũng như hạt giống đó. Chỉ biết khư khư giữ lấy nó thì chẳng có thể lớn lên được. Chỉ khi dùng mồ hôi, sức lực, tưới tắm vun trồng cho nó thì mới có thể biến thành hoa trái, mùa màng bội thu thôi. (Sưu tầm) Dựa vào nội dung bài đọc, chọn đáp án đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Khi hai đứa trẻ mang theo câu hỏi đến gặp cụ già, chúng nhận được điều gì? A. Cụ già cho mỗi đứa một hạt giống thần kì để biến ước vọng thành sự thật. B. Cụ già đã mang ước vọng đến mỗi đứa trẻ.
  2. C. Cụ già cho mỗi đứa một hạt giống và nói ai bảo quản tốt sẽ tìm được con đường thực hiện ước vọng. Câu 2 (0,5 điểm): Ai trong hai đứa trẻ đã bảo quản hạt giống nguyên vẹn như ban đầu? A. Đứa trẻ thứ nhất B. Đứa trẻ thứ hai C. Cả hai đứa trẻ Câu 3 (0,5 điểm): Do đâu mà đứa trẻ thứ hai mặt mũi xạm nắng và hai bàn tay nổi chai? A. Do suốt ngày dong chơi ngoài trời nắng. B. Do chăm chỉ làm việc ngoài đồng ruộng. C. Từ khi mới sinh ra đã thế. Câu 4 (0,5 điểm): Theo em, cách bảo quản hạt giống tốt nhất là cách nào? A. Cất kĩ vào hộp và suốt ngày giữ nó B. Gieo nó xuống đất và mặc kệ nó với thiên nhiên C. Gieo trồng và tưới bón chăm sóc mỗi ngày Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện rút ra cho em bài học gì? ...................................................................................................................................... Câu 6 (1 điểm): Dấu gạch ngang sau có tác dụng gì? Thằng bé mồ côi cha mẹ có đôi mắt màu nhạt, hai gò má nhem nhuốc và mái tóc đen rối bù nhìn tôi. - Ông ơi, cháu đói quá! A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu lời nói gián tiếp của nhân vật. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 7 (1 điểm): Tìm các tính từ có trong câu sau “Thân phụ anh vẫn như xưa: mảnh mai, vầng trán rộng, đôi mắt sáng, gương mặt cương nghị và nhân hậu.” .... Câu 8 (0.5 điểm): Viết lại tên của các cơ quan, tổ chức sau cho đúng quy tắc chính tả bộ giáo dục và đào tạo . Câu 9 (0.5 điểm): Tìm hai động từ nói về hoạt động của học sinh. Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu nói về một sự vật có sử dụng biện pháp nhân hóa. .
  3. II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HK 1 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV cho học sinh bắt thăm đọc một trong các bài đọc trong tuần 11 đến tuần 17 và trả lời một câu hỏi. Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu: (7 điểm) * Phần trắc nghiệm 4 điểm: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (1.0 điểm) C A B C A Câu 5 (1 điểm) Mỗi người cần có ước mơ và muốn đạt được ước mơ phải chăm chỉ làm việc, nỗ lực mỗi ngày. Câu 7 (1 điểm): mảnh mai, rộng, sáng, cương nghị, nhân hậu (Tìm thiếu 1 từ trừ 0.25 đ) Câu 8 (0.5 điểm) - Bộ Giáo dục và Đào tạo ( Viết không đúng 1 từ trừ 0.25 đ) Câu 9 (0.5 điểm) VD: đọc, viết, Câu 10 (1 điểm): Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. VD: Ông mặt trời như một quả cầu lửa từ từ nhô lên ở phía đằng đông. (học sinh có thể đặt câu khác đúng yêu cầu)
  4. (không viết hoa đầu dòng và không đặt dấu chấm cuối câu mất 0.5 điểm) II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) - Viết đúng bố cục bài văn gồm 3 phần Mở bài – Thân bài – Kết bài đúng yêu cầu (5 điểm) + Nội dung: Tả ngoại hình, hoạt động, thói quen sinh hoạt của con vật mà em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh + Thứ tự tả hợp lí, lựa chọn các hình ảnh nổi bật. + Câu văn đúng ngữ pháp. Các câu, các đoạn có tính liên kết chặt chẽ. - Bài văn lựa chọn đa dạng các chi tiết miêu tả, sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh. Các câu, các đoạn liên kết tốt. Câu văn có biện pháp nghệ thuật. (3 điểm) - Bài văn viết theo kiểu mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng. (1 điểm) - Trình bày bài văn sạch đẹp, không sai lỗi chính tả. (1điểm) (Nếu sai từ 6 lỗi chính tả trở nên trừ 1 điểm)