Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)

docx 10 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_toan_lop_4_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)

  1. Số báo danh: ....... BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi số: ........ NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Điểm: .................. (Thời gian làm bài: 60 phút) --------------- Bằng chữ:.............. I - Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc. - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 90 - 95 tiếng/ 1 phút – cho 2 điểm) trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.( 1 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) Đọc bài văn sau: NẮNG TRONG VƯỜN (trích) Buổi sớm kia, khi trở dậy trong căn phòng nhà trọ, tôi thấy ánh nắng rực rỡ xuyên qua các khe lá đến nhảy múa trên mặt tường. Trời trong và gió mát quá, khiến tôi chợt nhớ đến cánh đồi, ruộng ở chỗ ông Ba, mà đã lâu năm tôi chưa về thăm. Một vài bộ quần áo với mấy quyển sách đem theo, tôi hớn hở ra ga, sung sướng được xa lánh cái náo nhiệt của thành phố. Và nhất là được quên những bài học khô khan và vô ích ở nhà trường. Tất cả tâm hồn tôi nẩy nở dưới cơn gió từ quãng không đưa lại. Trên tàu, tôi mải mê ngắm dãy đồi núi xanh xanh ở tận chân trời; chỗ tôi sắp đến cũng có những đồi núi như thế. Ông Ba, bạn thân với cha tôi hồi trước, có một cái đồn điền rộng, trồng toàn sắn và chè. Hồi nhỏ, tôi đã nhiều lần đến chơi nhà ông, nhưng từ khi ra học Hà Nội, tôi không có dịp về nữa. (Theo Thạch Lam) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau đây: Câu 1: (M1- 0,5 điểm) Buổi sớm, nhân vật tôi thức dậy ở đâu? A. Căn phòng nhà trọ B. Khách sạn C. Nhà ông Ba Câu 2: (M1- 0,5 điểm) Điều gì khiến cho tôi nhớ đến cánh đồi, ruộng ở chỗ ông Ba?
  2. A. Ánh nắng rực rỡ, bầu trời trong, làn gió se lạnh B. Ánh nắng rực rỡ, bầu trời trong, làn gió mát C. Ánh nắng dịu dàng, bầu trời trong, làn gió mát Câu 3: (M1- 0,5 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn viết vào chỗ trống để được ý đúng: Về thăm chỗ nhà ông Ba, tôi mang theo , .. (quần áo, giày, sách, quả táo) Câu 4: (M1 – 0,5 điểm) Đánh dấu X vào ô trống trước những câu trả lời đúng: Đồn điền của ông Ba chủ yếu trồng loại cây gì?  Chè  Khoai  Ngô  Sắn Câu 5: (M1- 0,5 điểm)Từ khi nào mà nhân vật tôi không về thăm cánh đồi, ruộng ở chỗ ông Ba? A. Từ khi lớn lên B. Từ khi ra học Hà Nội C. Từ khi đi học ở Huế Câu 6: ( 1,0 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 7. ( 1 điểm)Viết lại tên cơ quan, tổ chức sau cho đúng: - Trường tiểu học Võ thị sáu. - Bộ giáo dục và đào tạo. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. Câu 8: ( 0,5 diểm) Dòng nào chỉ gồm tính từ trong mỗi dãy từ dưới đây: a) xanh lè, đỏ ối, vàng xuộm, đi đứng, thơm phức, mỏng dính. b) thông minh, ngoan ngoãn, đẹp đẽ, giảng bài c) cao, thấp, nông, sâu, dài, ngắn, nặng, nhẹ, to, nhỏ. Câu 9: ( 1 điểm) Viết 1 câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá? Câu 10: ( 1 điểm) Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Chương trình học bổng Vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc – Trung – Nam. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
  3. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Em hãy miêu tả con vật nuôi mà em đã chăm sóc và gắn bó hoặc con vật mà em từng quan sát.
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 NĂM HỌC: 2024 - 2025 PHẦN I: ĐỌC THÀNH TIẾNG (3,0 điểm) Nội dung đánh giá đọc thành Điểm tối đa tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) 1. Cách đọc - Tư thế tự nhiên, tự tin. 0,5 điểm - Đọc diễn cảm tốt các văn bản. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng 0,5 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ - 80-90 tiếng/phút. Đọc thầm với tốc độ 0,5 điểm đọc(tiếng/phút) nhanh hơn lớp 3. - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện cảm 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm xúc qua giọng đọc. 6. Trả lời câu hỏi nội - Trả lời rõ ràng, ngắn gọn đúng trọng 0,5 điểm dung bài đọc tâm nội dung câu hỏi. II. KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU: 7 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 10 8 Đáp án A B Quần Sắn, chè B áo, Tâm trạng và những sách kỉ niệm của nhân vật “tôi” khi trở lại quê hương ông Ba ( C C bạn của bố mình) sau nhiều năm. Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 0, 5 Câu 7: (1điểm) HS viết đúng mỗi phần 0,5 đ - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu. - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Câu 9. ( 1 điểm) Viết đúng câu văn có sử dụng phép nhân hoá. ( đầu câu không viết hoa, cuối câu không ghi đúng dấu câu trừ mỗi lỗi 0,1 điểm) II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 10 điểm:
  5. Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên. * Yêu cầu chung: TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm * Hình thức và kỹ năng 4,0 điểm - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết 1,5 1 sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. 1,5 Trong phần thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần đặc điểm hình dáng bên ngoài, thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. - Đúng kiểu bài miêu tả con vật, biết sử dụng các từ ngữ gợi tả 1,0 màu sắc, hình dáng, kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong khi miêu tả. * Cách cho điểm: Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 4,0 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 3,5 điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 3,0 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 2,0 điểm 2 Nội dung 5,0 điểm 1. Mở bài: 0,5 Giới thiệu con vật định tả. * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả đặc điểm hình dáng bên ngoài, thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. 4,0 Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả hình dáng bên ngoài: + Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. + Tả từng bộ phận: đầu (tai, mắt...), thân hình, chân, đuôi. b. Miêu tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: + Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. + Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa...)... + Chú ý kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc người liên quan đến môi trường sống của con vật. * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài biết sử dụng các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình dáng, kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp
  6. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số báo danh: ....... NĂM HỌC 2024-2025 Người coi Người chấm (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) nghệ thuật, lựa chọn những đặc điểm nổi bật của con vật khi miêu tả: cho 4,0 điểm Mức 2: Thân bài miêu tả cơ bản đầy đủ về hình dáng, kích thước và hoạt động của con vật: cho 3,5 đến 3,75 điểm Mức 3: Miêu tả được một số bộ phận của con vật: 3,0 đến 3,25 điểm Mức 4: Miêu tả chưa đủ các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, của con vật: cho 2,5 đến 2,75 điểm. Mức 5: Các trường hợp còn lại cho 2,0 đến 2,25 điểm. Chú ý: - Những bài viết theo mẫu, xuất hiện nhiều ở học sinh, bài viết không được đánh giá cao, phần thân bài cho tối đa không quá 3,5 điểm. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều 0,5 mong muốn,... đối với con vật). 3 Sáng tạo 1,0 Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt 0,5 quá rập khuôn. Thể hiện được tình cảm riêng biệt của em về con vật. 0,5
  7. Phòng thi số: ........ Môn Toán – Lớp 4 (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm: ................... --------------- Bằng chữ:.............. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1. (1 điểm) a) Giá trị của chữ số 9 trong số 57 593 245 là: A. 90 000 B. 900 000 C. 9 000 000 D. 90 000 000 b) Trong số 9 324 794, chữ số 3 thuộc hàng ..lớp .. A. hàng trăm nghìn, lớp nghìn B. hàng trăm triệu, lớp nghìn C. hàng trăm triệu, lớp triệu D. hàng trăm nghìn, lớp triệu Câu 2 (1 điểm) a). Năm 2024 thuộc thế kỷ nào? A. XIX    B. XX    C. XXI    D. XXII b) Trong hình bên cạnh AB song song với những cạnh nào? A B A. MN và AD B. AD và BC C. MN và CD D. MN và BC M N AA A D C Câu 3. (1 điểm) A A a) Cho hình vẽ bên : Có bao nhiêu đoạn thẳng vuông gócA với đoạn thẳng AB? A. 3 B. 4 A A C. 5 D. 6 b) Con gà cân nặng khoảng 2 . Đơn vị thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. g B. tạ C. yến D. kg Câu 4 (1 điểm) a) Dãy số nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé ? A. 5 105; 5 150; 6 410; 6 140 B. 5 150; 5 105; 6 410; 6 140 C. 6 410; 6 140; 5 150; 5 105 D. 5 105; 5 150; 6 140; 6 410 b) Số: 8 646 298 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: A. 8 700 000 B. 8 640 000 C. 8 600 000 D. 9 000 000 II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
  8. Câu 5. (2 điểm) a. Đặt tính rồi tính a) 548 373 + 45 619 b) 637 891 – 12 520 .. ............................... ....... .. b. Tính giá trị của biểu thức: (m + 5) × 7 với m = 45 . Câu 6. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a. 5 tạ 8 kg = .kg b. 6 dm2 34 cm2 = .cm2 c. 7 km 5m = m d. 3 phút 25 giây = . giây. Câu 7. (2 điểm) Khối lớp bốn một trường tiểu học có 140 học sinh, trong đó số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 24 học sinh. Hỏi khối lớp bốn đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? . Câu 8. (1 điểm) a) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 3 x 450 + 6 x 450 + 450 . b) Cho 3 tấm thẻ như sau: ; 099 ; 800 ; 476 - Số có 9 chữ số lớn nhất được ghép từ 3 tấm thẻ trên là: . . - Số có 9 chữ số bé nhất được ghép từ 3 tấm thẻ trên là: ... ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 4 HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024-2025
  9. CÂU ĐÁP ÁN Biểu Ghi chú điểm 1a A 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 1b A 0,5 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, 2a C 0,5 chọn 2 đáp án trở lên không 2b C 0,5 cho điểm. 3a A 0,5 3b D 0,5 4a C 0,5 4b C 0,5 5 a. Kết quả: 593 992; 1 Mỗi phép tính 0,5 điểm (Đặt 650411 tính đúng 0,2; tính đúng 0,3) b. (m + 5) × 7 = 45 = (45 + 5) x 7 1 HS thay m cho 0,2 điểm = 50 x 7 Tính đúng mỗi phép tính cho = 350 0,4 điểm 6 a. 5 tạ 8 kg = 508 kg 0,25 Mỗi phép tính đúng cho 0,25 b. 6 dm2 34 cm2 = 634 cm2 0,25 điểm c. 7 km 5 m = 7005 m 0,25 d. 3 phút 25 giây = 205 giây. 0,25 7 Bài giải 2 Khối lớp 4 đó có số học sinh nam là: Nếu câu trả lời đúng, phép (140 + 24) : 2 = 82 (học sinh) 1 tính đúng nhưng kết quả sai Khối lớp 4 đó có số học sinh nữ là: trừ một nửa số điểm của 140 – 82 = 58 (học sinh) 0,8 phép tính đó. Đáp số: 82 học sinh nam 58 học sinh nữ 0,2 8 a) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 3 x 450 + 6 x 450 + 450 = 450 x ( 3 + 6 + 1) 0,2 = 45 x 10 0,2 = 450 0,1 b) Cho 3 tấm thẻ: 099 ; 800 ; 476 - Số có 9 chữ số lớn nhất được ghép từ 3 tấm thẻ trên là: 800 476 099 0,25 - Số có 9 chữ số bé nhất được ghép từ 3 tấm thẻ trên là: 476 099 800 0,25