Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- MÔN TOÁN LỚP 5 HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 - 2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Tên nội dung, chủ đề, Mức 1 Mức 2 Mức 3 mạch kiến (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) thức - Nhận biết PSTP và - Sắp xếp được các số thập - Giải quyết vấn đề thực viết PSTP ở dạng hỗn phân theo thứ tự (từ bé đến tiễn gắn với việc giải các số. lớn hoặc ngược lại) trong bài toán liên quan đến các - Đọc, viết được số một nhóm có không quá 4 phép tính với các số thập thập phân. số thập phân. phân, liên quan đến các - Nhận biết được cấu - Thực hiện được các phép dạng toán đã học (tìm hai tạo số thập phân gồm tính với số thập phân. số khi biết tổng và hiệu phần nguyên, phần - Thực hiện được phép của hai số đó; tìm số trung thập phân và hàng của nhân, chia nhẩm một số bình cộng; bài toán liên 1. Số và số thập phân. thập phân với 10; 100; quan đến rút về đơn vị, phép tính - Nhận biết được cách 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; tìm phân số của một so sánh hai số thập 0,001;... số, ) phân. - Tìm thành phần chưa biết - Vận dụng các tính chất - Làm tròn số thập trong phép tính. của các phép tính cộng, phân. - Tính giá trị của biểu thức trừ, nhân, chia, mối quan với số thập phân. hệ giữa các phép tính để tính thuận tiện, tìm thành phần chưa biết trong phép tính, giải quyết một số vấn đề có liên quan trong thực tế. - Nhận biết được các - Thực hiện được việc - Vận dụng cách tính chu đơn vị đo độ dài, khối chuyển đổi và tính toán với vi, diện tích các hình đã lượng, diện tích đã các số đo độ dài, diện tích, học để giải quyết các vấn học và mối quan hệ khối lượng và số đo thời đề thực tiễn liên quan. giữa các đơn vị đo gian. trong cùng bảng đơn - Vẽ được các hình: hình 2. Hình vị đo. tam giác (đường cao hình học và Đo - Nhận biết các yếu tố tam giác), hình thang lường : đáy, đường cao của (đường cao hình thang), tam giác, hình thang; đường tròn. đường kính, bán kính, - Tính được chu vi, diện tâm hình tròn. tích các hình đã học: hình - Nhận biết cách tính chữ nhật, hình vuông, hình chu vi, diện tích các tam giác, hình thang, hình hình đã học (hình chữ tròn nhật, hình vuông, hình 1
- tam giác, hình thang, hình tròn) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến Câu số thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 2 2 2 3 1. Số và phép Câu số 1,3b 5 3a 6,7 8a tính Số 1,5 2 0,5 5,0 0,5 2,0 4,0 điểm Số câu 1 1 1 2 1 2. Hình học và Đo lường Câu số 2a 2a,4 8b Số 0,5 1 0,5 2,0 2,0 điểm Tổng số câu 3 câu 4 câu 1 câu 4 câu 4 câu Tổng số điểm 4 điểm 5 điểm 1 điểm 4 điểm 6 điểm Tỉ lệ % 40% 50% 10% 40% 60%
- Số báo danh: ................... BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi: ....................... MÔN TOÁN - LỚP 5 Năm học 2024- 2025 Điểm: ( Thời gian làm bài : 40 phút) Bằng chữ:......................... .................... I. Phần trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: (1 điểm) a) Số gồm: a) Số gồm tám phần mười, ba phần trăm, sáu phần nghìn viết là: A.0,836 B.8,36 C.83,6 D.836 b) Làm tròn số 2025,451 đến số tự nhiên gần nhất A. 2025 B. 2026 C. 2024 D. 2023 Câu 2: (1 điểm) 2 a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 5ha = m A. 5000 B. 50000 C. 500 D. 0,005 b) Diện tích tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 1,4 dm và 25 cm là A. 175 dm2 B. 175 cm2 C. 1,75 cm2 D. 17,5 cm2 Câu 3: (1 điểm) a) Biểu thức 23,175 x 100 : 0,1 có kết quả là: A.2317,5 B. 2,3175 C.23175 D. 23,175 b) Đúng ghi Đ, sai ghi S: A. 248,3 : 100 = 2,483 B. 248,3 : 100 = 24830 C. 248,3 : 100 = 24,830 D. 248,3 : 100 = 0,2483 Câu 4. (1 điểm) a) Hãy vẽ đường cao AH ứng với đáy BC A của tam giác ABC dưới đây. B C
- b) Một tấm biển báo giao thông hình tròn có đường kính 8 cm. Diện tích của tấm biển báo giao thông đó là: . II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 5. Đặt tính rồi tính: (2 điểm) a. 78,54 + 2,17 b. 90 – 12,45 c. 7,8 × 6,4 d. 95,2 : 6,8 ............................. ............................. ........................... ............................. ............................ ............................ ............................ ............................. ............................ ............................ ............................ ............................. ............................ ............................ .............................. ............................. Câu 6. Tính giá trị của biểu thức sau (1 điểm): 56,34 + 32,6 × 4,2 – 73,2 .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 7. (2 điểm) ). Một thửa ruộng hình thang có chiều cao là 10m ; đáy lớn là 62,4 3 m; đáy bé bằng đáy lớn.. 4 a)Tính diện tích thửa ruộng đó? b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó. Biết cứ 1 mét vuông ruộng thu được 0,8kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 8. (1 điểm)Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: a) 6,3 x 4,5 + 4,5 x 2,7 + 4,5 .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... B b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. O . A C
- Hình vẽ bên có diện tích hình tam giác ABC bằng 600 cm2, độ dài đáy AC là 40cm. - Chu vi của hình tròn là BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm (4 điểm) Câu Đáp án Điểm 1a A.0,836 0,5 điểm 1b A.2025 0,5 điểm 2a B. 50000 0,5 điểm 2b C.175cm2 0,5 điểm 3a C.23175 0,5 điểm 3b A:Đ; B:S ; C: S ; D: S 0,5 điểm 4a 0,5 điểm Không có kí hiệu vuông góc trừ 0,25 điểm. 4b 50,24 0,5 điểm II. Phần tự luận: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 5 a)80,71 b) 77,55 2 điểm (mỗi c) 49,92 d) 14 phần đặt tính và tính đúng cho 0,5 điểm)
- 6 56,34 + 32,6 × 4,2 – 73,2 1 điểm = 56,34 + 136,92 + 73,2 0,5 điểm = 193,26 - 73,2 0,25 điểm = 120,06 0,25 điểm 7 2 điểm a) Đáy bé thửa ruộng ruộng đó là: 3 62,4 x = 46,8 (m) 0,25 điểm 4 Diện tích thửa ruộng đó là: 0,75 điểm (62,4 + 46,8) x 10 : 2 = 546 (m2) b) Trên cả thửa ruộng đó thu được số tạ thóc là: 0,75 điểm 0,8 x 546 = 436,8 (kg) = 4,368 (tạ) Đáp số: a) 546 m2 0,25 điểm b) 4,368 tạ thóc 8 a) 6,3 x 4,5 + 4,5 x 2,7 + 4,5 = 6,3 x 4,5 + 4,5 x 2,7 + 4,5 x 1 0,1 điểm = 4,5 x ( 6,3 + 2,7 + 1) 0,2 điểm = 4,5 x 10 0,1 điểm = 45 0,1 điểm b) Chu vi hình tròn là 94,2 cm 0,5 điểm
- MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I - LỚP 5 NĂM HỌC 2024 – 2025 (Theo Thông tư 27) I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) Tổng Mảng kiến thức điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm Phần I: Đọc thành tiếng 3.0 điểm Phần II: Đọc hiểu 7.0 điểm - Văn bản văn học. - Xác định được - Hiểu nội dung của - Biết liên hệ những 5.0 - Văn bản thông hình ảnh, nhân vật, đoạn, bài đã đọc, điều đọc được với bản tin chi tiết có ý nghĩa hiểu ý nghĩa của bài. thân và thực tế. trong bài đọc. - Giải thích được chi - Nêu những điều học - Nhận biết được tiết trong bài bằng được từ câu chuyện; văn bản viết theo suy luận trực tiếp lựa chọn điều tâm đắc văn tả cảnh, tưởng hoặc rút ra thông tin nhất và giải thích vì tượng hay viết về từ bài đọc. sao. người thật, việc - Nêu được những thật. thay đổi trong hiểu - Nhận biết được biết, tình cảm, cách thời gian, địa điểm ứng xử của bản thân của bài đọc. sau khi đọc văn bản. - Kiến thức TV - Tìm đúng câu có - Hiểu nghĩa và sử - Đặt câu với từ đồng 2.0 hình ảnh so sánh dụng được một số từ nghĩa, đa nghĩa. hoặc nhân hóa ngữ (từ, thành ngữ, - Vận dụng các biện trong bài đọc. tục ngữ) thuộc các pháp nghệ thuật, các - Xác định được chủ điểm: Thế giới từ ngữ đồng nghĩa để danh từ, động từ, tuổi thơ; Thiên viết lại câu văn hay tính từ, đại từ, kết nhiên kì thú; Trên hơn. từ, từ đồng nghĩa, con đường học tập; - Nêu được việc làm từ đa nghĩa trong Nghệ thuật muôn để bảo vệ, giữ gìn con văn bản; tác dụng màu. đường làng. của dấu gạch - Tìm được các từ ngang, biện pháp đồng nghĩa với từ đã điệp từ, điệp ngữ. cho; từ đa nghĩa . Tổng số câu 6 3 2 Tổng số điểm 3.5 2.0 1.5 B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm
- Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Nêu tình cảm, cảm đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. xúc của bản thân đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình trước một bài thơ, có bố cục rõ ràng. rõ ý, viết theo trình ảnh, sinh động, giàu một câu chuyện. tự hợp lý. cảm xúc. Biết vận - Giới thiệu một dụng các biện pháp nhân vật trong một nghệ thuật tu từ viết. cuốn sách, bộ phim hoạt hình đã xem. Viết bài văn: - Viết bài văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Kể chuyện sáng đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. tạo đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình - Tả phong cảnh có bố cục rõ ràng. viết theo trình tự ảnh, sinh động, giàu hợp lý. cảm xúc. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để viết. Tổng số câu 1 Tổng số điểm 10 II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (7 điểm) Đọc hiểu Số câu 05 câu 1 câu 1 câu 1 câu 5 câu 2 câu văn bản Câu 1, Câu số Câu 7 Câu 5 Câu 6 (5 điểm) 2,3,4 0,5 1,5 2,5 2,5 Số điểm 2 điểm 1 điểm điểm điểm điểm điểm Kiến Số câu 1 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu thức TV Câu số Câu 8 Câu 9 Câu 10 (2 điểm) Số điểm 0,5 điểm 0,5điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 1 câu 1 câu 7 câu 4 câu 1,5 3,5 3,5 Tổng Số điểm 2,5 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm điểm điểm điểm Tỉ lệ% 50% 35,7% 14,3% 50% 50%
- Số báo danh : ............. Người coi Người chấm ( Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Phòng thi số: ............. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - Lớp 5 Điểm : ......................... Năm học: 2024 – 2025 (Thời gian làm bài : 60 phút ) Bằng chữ :..................... ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ A. KIỂM TRA ĐỌC PHẦN I: ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: Bài 1: Chiều dưới chân núi Bây giờ là mùa hè. Chúng tôi đi lang thang trong khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Bống đi trước. Cái áo đỏ như một cánh bướm của nó phấp phới trên lối mòn. Tôi đi giữa. Nhi cầm máy ảnh đi sau cùng. Mùi nhựa thông đầu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày.Hai đứa trẻ khiến tôi nhớ tuổi thơ của mình đến thế. Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu lặn thì tôi đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai. Theo Đỗ Bích Thuý (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 5-Tập 1) - Câu hỏi: Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế nào? Bài 2: Trạng nguyên nhỏ tuổi Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường. Từ bé, cậu đã thể hiện tư chất vượt trội, học đâu hiểu đó, nên được mệnh danh là thần đồng. Nhờ trí tuệ tinh thông, Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới mười hai tuổi. Nhà vua thấy Trạng còn nhỏ nên cho về nhà ba năm để học lễ. Một lần, triều đình tiếp sứ thần nhà Nguyên. Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài, sứ thần bèn thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu. Theo Truyện danh nhân Việt Nam (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 5-Tập 1) - Câu hỏi: Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi nào? Bài 3: Tết nhớ thương
- Tết đã đến rồi! Tết đến thật nhanh. Gió thoảng mùi lá rừng, mùi đất. Nhà tôi vẫn yên bình bên con suối nhỏ, bên những vườn đào đã nở hoa. Hai mẹ con tôi đem lá dong ra suối rửa. Nước mát lạnh, mùi thơm của lá dong lùa vào mũi. Mẹ đặt thúng gạo xuống thềm. Lũ trẻ vây quanh, vọc bàn tay vào rồi vốc một nắm đưa lên hít hà mùi nếp thơm lừng. Theo Cao Nguyệt Nguyên (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 5-Tập 1) - Câu hỏi: Những dấu hiệu nào cho thấy Tết đã đến? Bài 4: Người chăn dê và hàng xóm Hôm sau, người chăn dê chọn ba con dê con đem tặng cho ba cậu con trai người hàng xóm. Nhìn thấy những con dê xinh xắn, hiền lành, ba cậu con trai vui sướng như bắt được vàng, hằng ngày tan học về đều ra sân chơi với ba con dê. Vì sợ ba con dê của con bị tấn công, người nuôi chó làm một chiếc lồng sắt to, nhốt lũ chó vào trong. Từ đó về sau, đàn dê của người chăn dê không bị tấn công nữa. Dần dần, hai nhà trở thành hàng xóm tốt của nhau. Theo Ngọc Linh (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 1) - Câu hỏi: Người chăn dê đã làm gì để người hàng xóm thay đổi cách ứng xử? Bài 5: Chuyện nhỏ trong lớp học Trước giờ lên lớp, tôi đang ghi bài tập lên bảng thì một nhóm học sinh chạy đến mách: "Thưa thầy, bạn I-li-cô khóc ạ.". Trong giờ học, tôi đến chỗ San-đrô và nói thầm với em: "Em làm bài đúng rồi, nhưng em cư xử với I-li-cô chưa đẹp. Nếu em là một chàng trai chân chính thì đến giờ nghỉ em nên xin lỗi bạn ấy.". Một lát sau, tôi lại đến chỗ I-li-cô và cũng nói thầm với em: "Nếu San-đrô xin lỗi thì em hãy bỏ qua cho bạn ấy nhé” Theo A-mô- na-svi-li (Vũ Nho dịch) (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 1) - Câu hỏi: Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hòa như thế nào? II. Kiểm tra đọc hiểu: ( 7 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: CON ĐƯỜNG LÀNG Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây đang độ chín. Mùi lúa đã lên đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa ngát dịu. Hương hoa đồng nội, hòa
- với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi. Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm tháng dãi dầu, trải qua bao thăng trầm của cuộc sống, con đường làng vẫn lặng im chịu đựng như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp người đã ra đi và biết bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có nạn ngoại xâm. (Theo Trường Xuân) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả: A. Tả phong cảnh. B. Tả đồ vật. C. Tả cây cối. D. Tả người Câu 2: (0,5 điểm) Chi tiết nào miêu tả con đường làng? A. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa. B. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. C. Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc. D. Đường làng ngoằn ngoèo, uốn khúc được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Câu 3: (0,5 điểm) Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với đường làng? A. Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông. B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi. C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. D. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Câu 4: (0,5 điểm) Trong đoạn 2, tác giả muốn nói tới điều gì? A. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. B. Con đường làng chứa nhiều kỉ niệm với người dân. C. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. Để có được con đường như bây giờ, người dân phải mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. D. Con đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa. Câu 5: (0,5 điểm) Tác giả quan sát con đường làng bằng những giác quan nào? A. Thị giác, thính giác. B. Thị giác, khứu giác. C. Khứu giác, thính giác. D. Vị giác, thị giác Câu 6: (1,5 điểm) Em hãy nêu nội dung của bài văn trên?
- Câu 7: (1 điểm) Để bảo vệ và gìn giữ con đường làng quê em, em cần làm gì? Câu 8: (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông. A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 9: (0,5 điểm) a. Trong câu: “Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông.” - Từ “chạy” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? ................................................................................................................................... b. Trong câu: “Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát.” - Đại từ có trong câu trên là:.................................................................................. Câu 10. (1 điểm) Em hãy tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “yêu thương ” và đặt 1 câu với 1 từ vừa tìm được. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Em hãy tả một biển đảo mà em đã tận mắt nhìn thấy hoặc qua phim ảnh?
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM TIẾNG VIỆT 5- HKI Năm học 2024-2025 1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. 0,5 điểm - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 0,5 điểm 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 -100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. 0,5 điểm - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. 0,5 điểm 6. Trả lời câu hỏi nội dung - Trả lời đúng rõ ràng. bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. 0,5 điểm 2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 8 Đáp án A B C C B D 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Số điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm Câu 6: (1,5 điểm) - Bài đọc nói lên tình yêu thương của tác giả và người dân với con đường làng và nói đến sự vất vả, hi sinh của cha ông ta để xây nên con đường làng này. Con đường làng mang đậm ý nghĩa văn hóa, gắn bó với ký ức và tình yêu quê hương của bao thế hệ. Câu 7: (1 điểm)
- - Nêu được việc mình phải làm để bảo vệ, giữ gìn như: không phá đường, không phá hoại làm hỏng rãnh thoát nước; vệ sinh đường làng thêm sạch, đẹp...... . HS có thể chọn cách trả lời khác sao cho phù hợp. Câu 9: (0,5 điểm) a. Trong câu: “Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông.” - Từ “chạy” mang nghĩa nghĩa chuyển (0,25 điểm) b. Trong câu: “Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát.” - Đại từ có trong câu trên là: nó (0,25 điểm) Câu 10: (1 điểm) – Thương yêu, yêu quý ( 0.5 điểm) VD: Em rất yêu quý mẹ. (0.5 điểm) Đầu câu không viết hoa cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm Phần II: Viết (10 điểm) Đề bài: Em hãy tả một biển đảo mà em đã tận mắt nhìn thấy hoặc qua phim ảnh? 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bố cục đoạn văn rõ ràng: Bố cục bài văn rõ Bài viết có đầy đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. ràng Mở bài giới thiệu khái quát, thân bài tả chi tiết, kết bài nêu cảm xúc. 1,0 1,0 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Có sử dụng biện 1,0 pháp so sánh, Thể hiện được kỹ năng tả cảnh qua việc sắp xếp trình nhân hóa khia tả tự sự kiện hợp lý, có liên kết. Ngôn ngữ phù 1,0 hợp - Ngôn ngữ phù hợp với học sinh lớp 5. 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Tả bao quát về - Xa xa có các hòn đảo lớn nhỏ. Biển rộng mênh đảo và biển. mông, mặt biển xanh biếc. 1,0 Tả chi tiết biển Trình bày rõ ràng,tả theo trình tự thời gian hoặc và đảo không gian. 2,0
- Tả hoạt động của con người - Ngoài xa đoàn thuyển đánh cá lại ra khơi và con vật trên - Cánh chim hải âu bay về tận cuối chân trời. biển đảo. - Ông mặt trời nhô lên làm nhuộm đỏ cả mặt biển . 1,0 - Nguồn nuôi trồng và đánh bắt hải sản. Nêu được vai trò - Thu hút khách du lịch, tăng nguồn thu nhập cho đất của biển đảo nước. 1,0 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn khi tả cách kể cảnh vật. 0,5 Nêu được việc làm để bảo vệ - Không vứt rác bừa bãi, vẽ tranh ca ngợi vẻ đẹp biển biển đảo. đảo 0,5

