Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A1 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A1 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2024_2025_mon_tieng_viet_l.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A1 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN AN DƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 ĐỀ DỰ TUYỂN 4A1 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề) Nam Sơn, ngày....... tháng ..... năm 2025 Họ và tên học sinh:..................................................................... Lớp:................ Giám khảo Điểm Lời phê của thầy (cô) (Kí và ghi rõ họ tên) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm). 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - GV chỉ định cho HS đọc một đoạn trong những Đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17 và trả lời một câu hỏi về nội dung bài. 2. Đọc - hiểu: (7 điểm): Đọc bài văn sau và khoanh vào những chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc điền vào chỗ trống THANH KIẾM VÀ BÔNG HỒNG Một thanh kiếm và bông hồng xinh đẹp tranh cãi với nhau. Thanh kiếm cao giọng: - Hãy nhìn tôi đi, tôi khoẻ hơn cậu. Chắc chắn tôi sẽ giúp ích được cho con người hơn cậu rồi! Cậu biết không, con người cần tôi để chiến đấu với kẻ thù. Họ không thể sống thiếu tôi. Còn cậu, trông cậu mảnh khảnh và yếu ớt thế kia thì làm sao mà chống chọi với thiên tai, giặc giã được. Bông hồng cũng không chịu thua, cất giọng kiêu hãnh: - Không hiểu vì sao cậu lại chê tôi như vậy. Hãy nhìn lại mình đi. Trông cậu cứng quèo và gớm chết. Cậu làm sao có được hương thơm và vẻ đẹp lộng lẫy như tôi. Tôi còn có gai nhọn để chiến đấu với kẻ nào muốn làm hại tôi đấy. Cậu đang ghen tị với tôi chăng? Thanh kiếm lắc đầu nói: - Hoa hồng ơi, cậu lầm rồi. Sao tôi phải ghen tị với cậu cơ chứ. Hương thơm và vẻ đẹp lộng lẫy ư? Đúng là cậu rất đẹp và thơm, nhưng để làm gì khi mà con người chẳng dùng nó để ăn được. Còn những cái gai bé xíu kia được gọi là vũ khí sao? Khi đó, một nhà thông thái đi tới. Thấy bông hồng và thanh kiếm tranh cãi gay gắt thì dừng lại hỏi thăm. Nghe xong, ông ôn tồn nói: - Con người luôn cần cả kiếm và hoa hồng. Kiếm giúp cho con người chống lại kẻ thù, tránh được các hiểm hoạ để giữ gìn cuộc sống bình yên. Còn hoa hồng thì tô
  2. điểm cho cuộc sống của con người thêm tươi đẹp, đem lại hương thơm, sự ngọt ngào, niềm vui sướng, sự lãng mạn cho cuộc sống và trái tim của họ. Thanh kiếm và bông hồng hiểu ra. Chúng cảm ơn nhà thông thái, bắt tay nhau và cùng sống vui vẻ. (Truyện cổ tích Ả Rập) Câu 1(0,5 điểm) Thanh kiếm nói gì về bản thân? A. Khoẻ, có thể chống chọi được với thiên tai, giặc giã B. Mảnh khảnh và yếu ớt C. Có hương thơm và vẻ đẹp lộng lẫy D. Có nhiều kẻ thù Câu 2 (0,5 điểm) Thanh kiếm nhận xét như thế nào về bông hồng? A. Giúp ích cho con người B. Có vũ khí để tự bảo vệ được mìn C. Có hương thơm và vẻ đẹp lộng lẫy D. Mảnh khảnh và yếu ớt Câu 3. (0,5 điểm) Bông hồng nói gì về thanh kiếm? A. Cứng quèo và gớm chết B. Khoẻ, có thể chống chọi được với thiên tai, giặc giã C. Mảnh khảnh và yếu ớt D. Giúp con người giữ gìn cuộc sống bình yên Câu 4 (0,5 điểm): Nghe câu chuyện của thanh kiếm và bông hồng, nhà thông thái nói gì? A. Con người chỉ càn bông hồng vì bông hồng đem lại hương thơm B. Con người chỉ cần thanh kiếm vì kiếm giúp cho con người chống lại kẻ thù C. Con người luôn cần cả kiếm và hoa hồng. Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? Câu 6(1 điểm): Hãy viết 1-2 câu nói về điểm mạnh của người bạn mà em yêu quý. Câu 7. (0,5 điểm) Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về đồ dùng học tập.
  3. Câu 8 (0,5 điểm) Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: - Hoa hồng ơi, cậu lầm rồi. Câu 9 (1 điểm): Tìm động từ chỉ hoạt động của các bạn trong bức tranh sau: Câu 10 (1 điểm) Tìm trong bài đọc: - 2 danh từ chỉ tên sự vật: - 2 động từ chỉ hoạt động của Thanh Kiếm: B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích.
  4. NGƯỜI DUYỆT ĐỀ NGƯỜI RA ĐỀ
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT A. Kiểm tra đọc: (10 điểm). I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm) HS đọc lưu loát các bài tập đọc đã học từ HK1, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản. GV tùy theo lỗi của HS mà có thể trừ điểm II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau: Câu 1: (0,5 đ- M1) A Câu 2: (0,5 đ- M1) D Câu 3: (0,5 đ- M2) A Câu 4: (0,5 đ- M2) C Câu 5: (1 đ- M3) - Mỗi người một điểm mạnh khác nhau vì vậy chúng ta cần tôn trọng lẫn nhau. Câu 6: (1đ- M3): Bạn em rất vui tính Câu 7: (0,5đ- M1). HS đặt câu tả đồ dùng có sử dụng biện pháp nhân hóa Câu 8: (0.5đ M2): Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 9: (1đ - M3): trồng cây, tưới... Câu 10: (1đ – M4). - Thanh Kiếm, Hoa Hồng.. - Tranh cãi, bắt tay.. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Tập làm văn: (10 điểm) - 25 phút. - Mở bài: (2 điểm) - Thân bài: (3 điểm) (Trong đó: Nội dung (1,0đ); Kĩ năng (1,0đ); Cảm xúc (1đ)) - Kết bài: (2 điểm ) - Chữ viết, chính tả (2 điểm) - Dùng từ đặt câu (0,5 điểm) - Sáng tạo (0,5 điểm) * Tùy theo mức độ sai sót, có thể cho các mức điểm: 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5
  6. UBND HUYỆN AN DƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN Môn: Tiếng Việt- Lớp 4 Năm học 2024 – 2025 Số câu, Chủ đề, mạch kiến câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng TT thức số, số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản - Xác đinh được hình Số 2 2 1 1 4 2 ảnh, chi tiết có ý câu nghĩa trong bài đọc. - Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã đọc. 1 - Giải thích được chi Câu 1, 2 3, 4 6 5 tiết trong bài bằng suy số luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Biết liên hệ những điều Số 1 1 1 1 2 2 đọc được đối với bản điểm thân và thực tế Số 2. Kiến thức Tiếng 1 2 2 1 4 câu Việt - Xác định được từ loại Câu như danh từ, động từ, 7 8 9, 10 2 số tính từ - Biết cách sử dụng các từ loại trong các Số 0,5 0,5 2 0,5 2,5 trường hợp cụ thể điểm - Cách sử dụng dấu câu 2 0 3 2 3 5 5 Số câu 2 5 3 10 Tổng Số 1 1,5 1,5 3 2,5 4,5 điểm 1 3 3 7 - Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện em đã nghe 3. Tập làm văn (10 điểm) hoặc đã đọc. - Viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích