Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A5 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A5 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2024_2025_mon_tieng_viet_l.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A5 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN DƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 ĐỀ DỰ TUYỂN 4A5 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề) Nam Sơn, ngày....... tháng ..... năm 2024 Họ và tên học sinh:..................................................................... Lớp:................ Giám khảo Điểm Lời phê của thầy (cô) (Kí và ghi rõ họ tên) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm). 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - GV chỉ định cho HS đọc một đoạn trong những Đọc đã hoc từ tuần 10 đến tuần 17 và trả lời một câu hỏi về nội dung bài. 2. Đọc - hiểu: (7 điểm) HẠT MUỐI Nhà ông nội Tuấn ở vùng biển miền Trung. Giống như những người dân trong làng, ông nội chủ yếu sống bằng nghề làm muối. Nhiều người tưởng rằng chỉ cần đưa nước biển vào ruộng là có muối. Họ đâu có thấu hiểu sự vất vả, cơ cực của nghề muối. Từ khi làm nền, đắp bờ chứa nước biển cho tới khi thu hoạch từng váng muối đóng kết, ông nội phải dang mình trong cái nắng cháy da cháy thịt của vùng muối. Không có nắng có gió thì không có muối. Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn bởi muối tan theo nước mưa trở về với biển. Hạt muối Tuấn ăn hôm nay không đơn giản chỉ là nước biển kết tinh mà còn có lẫn mồ hôi, nước mắt và công sức của bao người, trong đó có cả mồ hôi, nước mắt của ông nội. Theo Kim Hải Dựa vào nội dung đoạn văn trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Ông nội Tuấn sống chủ yếu bằng nghề gì ? A. Làm ruộng. B. Làm muối. C. Làm nương. D. Làm mướn ‘ Câu 2: (0,5 điểm) Nghề làm muối là nghề thế nào? A. Nhẹ nhàng, chỉ cần dẫn nước biển vào ruộng B. Giống như nghề làm ruộng, chỉ cần làm đất, đắp bờ
- C. Vất vả, cơ cực, phải dang mình trong nắng cháy da cháy thịt D. Lúc vất vả, lúc nhàn hạ Câu 3: (0,5 điểm) Để có muối, người ta phải làm những việc gì ? A. Làm nền, đắp bờ, dẫn nước, dang mình trong nắng gió B. Làm nền và dẫn nước vào ruộng C. Chỉ cần làm nền, đắp bờ, che cho muối khi mưa D. Chỉ cần dẫn nước biển vào ruộng Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao trong nghề làm muối “Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa.” ? A. Vì hơi mặn làm muối nhanh kết tinh B. Vì nắng càng to, bỏ nhiều công, muối càng mau kết tinh C. Vì mồ hôi làm muối nhanh kết tinh D. Vì mồ hôi và nắng làm muối nhanh kết tinh Câu 5 (1,0 điểm): Bạn nhỏ hiểu : Trong hạt muối mình ăn chứa đựng những gì? Câu 6(1,0 điểm). Tìm các danh từ, động từ trong các từ được gạch chân dưới đây “Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn bởi muối tan theo nước mưa trở về với biển.” Câu 7. (0,5 điểm) Địa chỉ nào viết đúng quy tắc? A. Thôn Văn Tra, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng B. Thôn 6, xã Hoà Bình, huyện trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh C. Thôn nghĩa lộ, xã Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội D. Bản Luông, xã Nậm Thi, huyện Yên Châu, tỉnh sơn la Câu 8 (0,5 điểm) Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: Chương trình Chung kết cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia lần thứ 22 truyền hình trực tiếp, kết nối bốn điểm cầu Hải Phòng - Sơn La - Thái Bình - Hà Nội.
- Câu 9: (1,0 điểm) Điền tính từ vào các câu sau: a. Cô Thảo My là cô giáo ..nhất trường em. b. Trong vườn cây, cây hồng toả hương . Câu 10: (1,0 điểm) Đặt một câu về con vật có sử dụng biện pháp nhân hóa. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một con vật nuôi mà em yêu thích.
- NGƯỜI DUYỆT ĐỀ NGƯỜI RA ĐỀ Vũ Đình Vui Phạm Thị Yên
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT A. Kiểm tra đọc: (10 điểm). I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm) HS đọc lưu loát các bài tập đọc đã học từ HK1, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản. GV tùy theo lỗi của HS mà có thể trừ điểm II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau: Câu 1: (0,5 đ- M1)B Câu 2: (0,5 đ- M1) C Câu 3: (0,5 đ- M2) A Câu 4: (0,5 đ- M2) B Câu 5: (1 đ- M3) Hạt muối Tuấn ăn hôm nay không đơn giản chỉ là nước biển kết tinh mà còn có lẫn mồ hôi, nước mắt và công sức của bao người, trong đó có cả mồ hôi, nước mắt của ông nội. Câu 6: (1đ- M3): Danh từ: mồ hôi, nắng, mưa dông, muối, biển. Động từ: đổ, hi vọng, tan. Câu 7: (0,5đ- M1). A Câu 8: (0.5đ M2): Đánh dấu các từ ngữ trong một liên danh Câu 9: (1đ - M3): a/ đẹp (xinh) b/ thơm ngát Câu 10: (1đ – M4). VD: Trên cây, các chú sơn ca nhảy múa hát ca đón chào ngày mới. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Tập làm văn: (10 điểm) - 25 phút. - Mở bài: (2 điểm) - Thân bài: (3 điểm) (Trong đó: Nội dung (1,0đ); Kĩ năng (1,0đ); Cảm xúc (1đ)) - Kết bài: (2 điểm ) - Chữ viết, chính tả (2 điểm) - Dùng từ đặt câu (0,5 điểm) - Sáng tạo (0,5 điểm) * Tùy theo mức độ sai sót, có thể cho các mức điểm: 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5
- UBND HUYỆN AN DƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN Môn: Tiếng Việt- Lớp 4 Năm học 2024 – 2025 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng Chủ đề, mạch kiến câu TT thức số, số T TN TN TL TN TL TN TL điểm L 1. Đọc hiểu văn bản - Xác đinh được hình Số ảnh, chi tiết có ý nghĩa 2 2 1 1 4 2 câu trong bài đọc. - Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã đọc. 1 Câu - Giải thích được chi 1, 2 3, 4 6 5 tiết trong bài bằng suy số luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Số Biết liên hệ những điều 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 đọc được đối với bản điểm thân và thực tế Số 1 2 2 1 4 2. Kiến thức Tiếng câu Việt - Xác định được từ loại Câu 9, như danh từ, động từ, 7 8 2 số 10 tính từ - Biết cách sử dụng các Số từ loại trong các trường 0,5 0,5 2,0 0,5 2,5 hợp cụ thể điểm - Cách sử dụng dấu câu 2 0 3 2 3 5 5 Số câu 2 5 3 10 Tổng Số 1,0 1,5 1,5 3,0 2,5 4,5 điểm 1,0 3,0 3,0 7,0 - Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện em 3. Tập làm văn (10 điểm) đã nghe hoặc đã đọc. - Viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích

