Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A6 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A6 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2024_2025_mon_tieng_viet_l.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Mã 4A6 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN DƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 ĐỀ DỰ TUYỂN 4A6 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề) Nam Sơn, ngày....... tháng ..... năm 2025 Họ và tên học sinh:..................................................................... Lớp:................ Giám khảo Điểm Lời phê của thầy (cô) (Kí và ghi rõ họ tên) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm). 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - GV chỉ định cho HS đọc một đoạn trong những Đọc đã hoc từ tuần 10 đến tuần 17 và trả lời một câu hỏi về nội dung bài. 2. Đọc - hiểu: (7 điểm) Đọc bài văn sau và khoanh vào những chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc điền vào chỗ trống BÚP SEN XANH (TRÍCH) Hai người thủng thỉnh đi qua các phố trung tâm Sài Gòn. Tư Lê nói nhỏ: - Vô tiệm giải khát, ăn kem cho mát rồi hẵng đi, anh Ba. Anh Ba hơi ngỡ ngàng, hỏi: - Kem là món ăn có đắt lắm không mà chúng minh vào tiệm, hả anh Tư? - Một thứ giải khát bình dân nhất, anh Ba ạ. Chỉ cần một cắc (hào) thì hai anh em mình ăn đến phát rét lên. Anh Ba vẫn chưa rõ món kem là loại thức ăn gì mà rẻ vậy, lại ăn nhiều thì “phát rét lên”. Bước vào cửa hàng giải khát, anh Ba hơi choáng ngợp trước cảnh đông đúc, nhiều người mặc đồ sang trọng xen lẫn với vô số người lao động mình trần, quần đùi chân đất, khăn rằn vắt vai, ngồi cò đậu trên mặt ghế ăn những cốc kem, que kem hơi bốc trắng. Anh định ninh món ăn còn bốc hơi này hẳn là nóng sốt. Cô hầu bàn bưng khay kem cốc đến. Anh Ba cũng cảm thấy lạ mắt về bộ áo choàng trắng, mũ trắng, tất tay trắng của người con gái hầu bàn. Anh đưa mắt nhìn cách ăn của Tư Lê. Anh cầm thìa con xúc một miếng, hơi kem bốc lên thơm phức. Anh thụt lưỡi đặt thìa kem xuống, mắt chớp lia lịa. - Á! Thì ra đây là cờ-rem, một món ăn rất thông thường của người Pháp mà tôi đã gặp trong sách. Thưởng thức xong món kem, ra khỏi cửa hàng giải khát anh Ba nói với Tư Lê:
- - Đúng là trăm nghe không bằng một thấy, anh Tư ạ. Học và đọc sách mà không được nhìn tận mắt, bắt tận tay thì chỉ mới là biết có một nửa thôi. Sơn Tùng Câu 1(0,5 điểm) Tư Lê và anh Ba đã đi đâu? A. Vào tiệm giải khát để ăn kem. B. Vào quán cà phê để bàn công việc. C. Vào tiệm giải khát để ăn trưa. D. Vào tiệm giải khát để uống nước. Câu 2 (0,5 điểm) Anh Ba cảm thấy thế nào khi bước vào cửa hàng giải khát? A. Anh thấy hơi choáng ngợp B. Anh thấy thân thuộc như ở nhà C. Anh thấy hạnh phúc vì được vào nơi sang trọng D. Anh thấy khó chịu vì đông đúc Câu 3. (0,5 điểm) Em hiểu câu: “Trăm nghe không bằng một thấy” như thế nào? A. Cần làm theo những lời đồn. B. Một lần nhìn tận mắt hơn một trăm lời đồn. D. Cần tận mắt chứng kiến mọi vấn đề. C. Không nên nghe lời đồn. Câu 4 (0,5 điểm): Theo em, anh Ba đã nhận ra điều gì? A. Học và đọc sách mà không được nhìn tận mắt, bắt tận tay thì chỉ mới là biết có một nửa thôi. B. Không cần đọc sách mà chỉ cần được tận tay chạm vào là hiểu. C. Chỉ cần đọc thật nhiều sách là sẽ biết hết mọi chuyện. D. Đọc sách là chuyện phí thời gian. Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? Câu 6(1 điểm): Hãy kể lại một lần em đã choáng ngợp và hào hứng khi được tìm hiểu điều gì đó mới mẻ!
- Câu 7. (0,5 điểm) Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về cây cối: Câu 8 (0,5 điểm) Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: Thừa Thiên - Huế là một tỉnh giàu tiềm năng du lịch Câu 9 (1 điểm): Tìm động từ chỉ hoạt động của con người trong bức tranh sau: (1 điểm) Câu 10 (1 điểm) Điền danh từ phù hợp để hoàn thành đoạn văn sau: (1,5 điểm) bụi phấn / phù sa / hạt cát / vòm cây Trên những bãi đất .. mịn hồng mơn mởn, các .. quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp .. bụi phấn hung hung vàng. Trích “Mùa xuân bên bờ sông Lương” – Nguyễn Đình Thi B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích.
- NGƯỜI DUYỆT ĐỀ NGƯỜI RA ĐỀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT A. Kiểm tra đọc: (10 điểm). I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm) HS đọc lưu loát các bài tập đọc đã học từ HK1, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản. GV tùy theo lỗi của HS mà có thể trừ điểm II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau: Câu 1: (0,5 đ- M1) A Câu 2: (0,5 đ- M1) A Câu 3: (0,5 đ- M2) B Câu 4: (0,5 đ- M2) A Câu 5: (1 đ- M3) - Ngoài đọc sách, cần thực hành để biết rõ mọi việc hơn Câu 6: (1đ- M3): Được đi chơi ở một khu du lịch mới, . Câu 7: (0,5đ- M1). HS đặt câu tả cây cối có sử dụng biện pháp nhân hóa Câu 8: (0.5đ M2): Nối các từ ngữ trong một liên danh Câu 9: (1đ - M3): cấy, cúi... Câu 10: (1đ – M4). – phù sa, vòm cây, bụi phấn B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Tập làm văn: (10 điểm) - 25 phút. - Mở bài: (2 điểm) - Thân bài: (3 điểm) (Trong đó: Nội dung (1,0đ); Kĩ năng (1,0đ); Cảm xúc (1đ)) - Kết bài: (2 điểm ) - Chữ viết, chính tả (2 điểm) - Dùng từ đặt câu (0,5 điểm) - Sáng tạo (0,5 điểm) * Tùy theo mức độ sai sót, có thể cho các mức điểm: 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5
- UBND HUYỆN AN DƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN Môn: Tiếng Việt- Lớp 4 Năm học 2024 – 2025 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng Chủ đề, mạch kiến câu TT thức số, số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản - Xác đinh được hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa Số 2 2 1 1 4 2 trong bài đọc. câu - Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã đọc. 1 - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy Câu 1, 2 3, 4 6 5 luận trực tiếp hoặc rút số ra thông tin từ bài đọc. Biết liên hệ những điều Số đọc được đối với bản 1 1 1 1 2 2 điểm thân và thực tế Số 2. Kiến thức Tiếng 1 2 2 1 4 câu Việt - Xác định được từ loại như danh từ, động từ, Câu 2 7 8 9, 10 tính từ số - Biết cách sử dụng các từ loại trong các Số 0,5 0,5 2 0,5 2,5 trường hợp cụ thể điểm - Cách sử dụng dấu câu Số 2 0 3 2 3 5 5 câu Tổng 2 5 3 10 Số 1 1,5 1,5 3 2,5 4,5 điểm 1 3 3 7 - Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện em đã nghe 3. Tập làm văn (10 điểm) hoặc đã đọc. - Viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích . Viết thư

