Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 14/08/2025 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_5_nam_hoc_202.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HÒA MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5 (ĐỀ CHÍNH THỨC) Thời gian làm bài : 90 phút (Không kể thời gian giao MĐ- CHKI: 2024-2025 đề) Ngày kiểm tra: 03/01/2025 Họ và tên học sinh: .....................................................Lớp:...............Số phách: ----------------------------------------------------------------------------------------------------- Giám khảo Điểm Số phách Coi Chấm I. Kiểm tra đọc 1. Đọc thành tiếng ( 2 đ) : GV yêu cầu HS đọc 1 đoạn và trả lời 1 câu hỏi về nội dung trong 1 bài tập đọc đã học từ tuần 8 đến tuần 16. 2. Đọc hiểu ( 8 đ) : §äc thầm ®o¹n v¨n sau và trả lời câu hỏi : BÀN TAY THÂN ÁI Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như giãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện. Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm bàn tay cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông cụ qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi: - Ông cụ là ai vậy, chị? Cô y tá sửng sốt: - Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ? - Không, ông ấy không phải là ba tôi - Chàng lính nhẹ nhàng đáp lại - Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả. - Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp ông cụ? - Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải con trai ông. Tôi nghĩ ông rất cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại. Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ *Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu bài tập. Câu 1. (0,5 điểm) Cô y tá đưa ai đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng? A. Con trai ông B. Một anh lính trẻ
  2. C. Một chàng trai là bạn cô D. Một chàng trai là con của ông Câu 2 (0,5 điểm)Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều gì? A. Ông rất mệt mỏi và lo lắng. B. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết. C. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện. D. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông? A. Vì bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh làm như vậy. B. Vì anh nghĩ ông đang rất cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy. C. Vì anh nhầm tưởng đấy là cha mình, anh muốn ở bên cha những giây phút cuối. D. Tất cả các ý trên. Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, điều gì đã khiến cô y tá ngạc nhiên? A. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão. B. Anh lính trẻ là con của ông lão. C. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm. D. Anh lính trẻ trách cô y tá đưa anh gặp người không phải là cha mình. Câu 5.(1 điểm) Việc làm của anh lính trẻ cho ta thấy anh là người: A.Có tấm làng nhân hậu. B.Luôn quan tâm đến người khác C.Anh đã thực hiện đúng lời dạy của Bác: “ Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân .” D.Tất cả các ý trên Câu 6. (1 điểm) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? . Câu 7. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có các từ “thương” là từ đồng âm? A. Yêu và thương, rất thương, thương và nhớ. B. Thương con, người thương, đáng thương. C. Thương người, xe cứu thương, thương của phép chia. D. Thương người, thương xót, xe cứu thương. Câu 8. (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Cô y tá sửng sốt: - Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ? A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
  3. Câu 9.(1điểm) Câu văn“Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?” có mấy đại từ xưng hô? Có ........... đại từ xưng hô. Đó là các đại từ: ........................................................... Câu 10. (1 điểm) Gạch dưới và ghi chú Trạng ngữ (TN), Chủ ngữ (CN), Vị ngữ (VN) trong câu sau: Rạng sáng, ông cụ mà tối qua anh lính gặp đã qua đời. Câu 11. (1 điểm) Đặt 1 câu có cặp kết từ biểu thị quan hệ Điều kiện (Giả thiết) - Kết quả và có trạng ngữ chỉ thời gian. . II. Tập làm văn: (10 điểm) Hãy viết bài văn tả cảnh đẹp nơi em ở.
  4. UBND HUYỆN AN DƯƠNG TRƯỜNG TH AN HÒA MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA 1. Đọc: 10 điểm + Đọc thành tiếng (2điểm): Tốc độ đọc 90- 100 tiếng/1 phút, đọc đúng và đọc diễn cảm (1 điểm); Trả lời 01 câu hỏi trong bài (1 điểm) Phạm vi kiến thức: Các bài đọc trong chương trình đến CKI (Từ tuần 8 - tuần 16) + Đọc hiểu (8 điểm): 4 điểm cho nội dung bài đọc, 4 điểm cho kiến thức Tiếng Việt bằng hình thức câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi bằng hình thức viết. - Phạm vi kiến thức: Các kiến thức về Tiếng việt trong chương trình lớp 5 (Từ tuần 1- tuần 16) 2. Viết: 10 điểm Viết một bài văn theo yêu cầu trong Chương trình TV 5 đến thời điểm kiểm tra, không có phần kiểm tra viết chính tả mà điểm chính tả được tính trong điểm của bài văn. * Điểm đánh giá môn TV là (điểm đọc + viết) : 2 Mảng kiến Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt thức theo CT GDPT 2018 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I: ĐỌC HIỂU - Văn bản văn - Xác định được - Hiểu nội dung - Biết liên hệ những học. hình ảnh, nhân vật, của đoạn, bài đã điều đọc được với bản - Văn bản thông chi tiết có ý nghĩa đọc, hiểu ý nghĩa thân và thực tế. tin trong bài đọc. của bài. - Tìm được một cách - Nhận biết được - Giải thích được kết thúc khác cho câu văn bản viết theo chi tiết trong bài chuyện. tưởng tượng hay bằng suy luận trực - Nêu những điều học viết về người thật, tiếp hoặc rút ra được từ câu chuyện; lựa việc thật. thông tin từ bài chọn điều tâm đắc nhất - Nhận biết được đọc. và giải thích vì sao. thời gian, địa điểm - Hiểu được ý - Nêu được những thay của câu chuyện. nghĩa hình ảnh, tác đổi trong hiểu biết, tình dụng biện pháp so cảm, cách ứng xử của sánh và nhân hóa. bản thân sau khi đọc văn bản. - Kiến thức TV - Tìm đúng câu có - Hiểu nghĩa và sử - Đặt câu với từ đồng hình ảnh so sánh dụng được một số nghĩa, đa nghĩa. hoặc nhân hóa trong từ ngữ (từ, thành - Vận dụng các biện bài đọc. ngữ, tục ngữ) pháp nghệ thuật, các từ - Xác định được thuộc các chủ ngữ đồng nghĩa để viết danh từ, động từ, điểm: Thế giới lại câu văn hay hơn. tính từ, đại từ, kết tuổi thơ; Thiên - Vận dụng các từ ngữ từ, từ đồng nghĩa, nhiên kì thú; Trên thuộc chủ điểm đã học, từ đa nghĩa trong con đường học các từ ngữ đồng nghĩa văn bản; tác dụng tập; Nghệ thuật để đặt câu, viết đoạn của dấu gạch ngang, muôn màu. văn theo yêu cầu.
  5. biện pháp điệp từ, - Tìm được các từ điệp ngữ. đồng nghĩa với từ đã cho; từ đa nghĩa. PHẦN II: VIẾT Viết bài văn: - Viết bài văn - Biết cách diễn - Diễn đạt ý chân thực, Tả phong cảnh đúng thể loại, đạt, dùng từ. tự nhiên. đúng nội dung và - Câu văn ngắn - Câu văn có hình ảnh, có bố cục rõ ràng. gọn, viết theo trình sinh động, giàu cảm tự hợp lý. xúc. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để viết. II. BẢNG MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 5 CKI Mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu kiến Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL thức 1. Đọc - hiểu (8 điểm) Đọc Số câu 3 câu 1 câu 1 câu 5 câu 1 câu hiểu Câu Câu số câu 5 Câu 6 văn 1,2,3,4 bản 1 Số điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm 1 điểm (4 đ) điểm Kiến Số câu 2 câu 1 câu 2 câu 2 câu 3 câu thức Câu Câu số Câu 7,8 Câu 9 TV 10,11 (4 đ) Số điểm 1 điểm 1 điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm Số câu 6 câu 1 câu 1 câu 3 câu 7 câu 4 câu Tổng Số điểm 3 điểm 1 điểm 1điểm 3 điểm 4 điểm 4 điểm Tỉ lệ% 37% 26% 37% 50% 50% 2. Viết bài văn (10 điểm)