Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Thái (Có đáp án)

pdf 8 trang vuhoai 14/08/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Thái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_5_nam_hoc_202.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Thái (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI Ma trận đề kiểm tra định kì cuối học kì I - Năm học: 2024 - 2025 Môn : Tiếng Việt - Lớp 5 I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm): - Đọc và trả lời câu hỏi cuối bài đọc từ tuần 10 đến tuần 18. Đọc đúng bài theo yêu cầu; biết đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp; tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng / phút. Trả lời được 1 câu hỏi có nội dung liên quan đến đoạn, bài đọc. 2. Bài kiểm tra đọc hiểu (7 điểm) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Tên nội dung, chủ đề, mạch kiến thức TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản Số câu 1 2 1 3 1 - Nhận biết được một số chi tiết và Câu số 1 2,3 4 nội dung chính của văn bản. Nhận biết được chủ đề văn bản. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, 1 hành động, lời thoại. - Nhận biết được thông tin qua hình Số điểm 0,5 1,0 0,5 1,5 0,5 ảnh, số liệu trong văn bản. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản. Nêu được một vấn đề có ý nghĩa đối với bản thân hay cộng đồng được gợi ra từ văn bản. Kiến thức Tiếng Việt Số câu 2 2 1 1 3 3 - Nhận biết các kiến thức về từ đồng Câu số 5,6 8,9 7 10 nghĩa, từ đa nghĩa. - Hiểu công dụng của dấu gạch 2 ngang. - Hiểu được tác dụng biện pháp điệp Số điểm 1,0 2,0 1,0 1,0 2,0 3,0 từ, điệp ngữ. - Vận dụng đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang, điệp từ, điệp ngữ. Số câu 3 2 2 1 2 6 4 Tổng Số điểm 1,5 1,0 2,0 1,0 1,5 3,5 3,5
  2. II. Bài kiểm tra viết (10 điểm) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Viết đoạn văn giới thiệu SC 1 1 nhân vật trong một cuốn sách. 2. Viết đoạn thể hiện tình 1 cảm, cảm xúc về một câu SĐ 10 10 chuyện em đã đọc. 3. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ em đã học. SC 1 1 Tổng SĐ 10 10
  3. UBND QUẬN AN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024- 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 04 trang) Ngày 08 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh...........................................................Lớp......... Số phách........... ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Điểm Giám khảo Số phách ( Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: . Viết: Điểm TB: . I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi cuối bài đọc từ tuần 10 đến tuần 17. Đọc đúng bài theo yêu cầu; biết đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp; tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/phút. Trả lời một câu hỏi có liên quan đến đoạn, bài đọc. 2. Đọc hiểu (7 điểm) Đọc thầm văn bản sau Đôi tai của tâm hồn Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ : “Tại sao mình lại không được hát ? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao ?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. “Cháu hát hay quá !”. Một giọng nói vang lên : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay nói lớn : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá !”. Nói xong cụ già lại chậm rãi một mình bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe? (Hoàng Phương)
  4. Học sinh không được viết vào đây Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau: Câu 1( M1- 0,5 điểm): Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên ? A. Vì cô bé không có bạn chơi cùng B. Vì cô bé bị loại khỏi dàn đồng ca C. Vì cô không có quần áo đẹp D. Vì cô luôn mặc bộ quần áo cũ và bẩn. Câu 2 (M2- 0,5 điểm): Tình tiết bất ngờ gây xúc động trong câu chuyện là gì ? A. Cụ già đã qua đời B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.. C. Cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô bé hát lại là một người điếc. D. Cô bé không hề biết cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô bé hát. Câu 3 (M2- 0,5 điểm): Ý nghĩa của câu chuyện là gì ? A. Ca ngợi cụ già có tâm hồn nhân hậu, đồng cảm, chia sẻ với khó khăn của người khác. B. Ca ngợi cô bé đam mê ca hát. C. Ca ngợi sự kiên trì của cụ già đã lắng nghe cô bé hát. D. Ca ngợi cô bé đã không quên cụ già Câu 4 (M3- 0,5 điểm): Theo em, vì sao câu chuyện có tên là“Đôi tai của tâm hồn”? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 5 (M1- 0,5 điểm): Trong câu: “ Với ba lần đánh thắng quân Mông- Nguyên, quân và dân nhà Trần đã làm nên những mốc son chói lọi trong lịch sử dựng nước và giữ nước hào hùng của dân tộc.”, dấu gạch ngang được dùng để: A. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu phần chú thích, giải thích C. Nối các từ trong một liên danh. D. Đánh dấu các đề mục liệt kê. Câu 6 (M1- 0,5 điểm): Chọn các từ trong khung thích hợp với mỗi chỗ trống trong câu dưới đây: yên tĩnh, vắng lặng, im lìm “Cảnh vật trưa hè ở đây ...................., cây cối đứng ...., không gian ..., không một tiếng động nhỏ”. Câu 7 (M3- 1 điểm): Trong các câu sau từ cánh nào mang nghĩa gốc: A. Cánh đồng lúa rộng mênh mông. B. Những cánh buồm đang đi ngược về xuôi. C. Cánh chong chóng quay tít. D. Đàn chim nghiêng cánh bay trên bầu trời.
  5. Học sinh không được viết vào đây Câu 8 (M2- 1 điểm): Câu văn sau thiếu dấu gạch ngang, em hãy sử dụng dấu gạch ngang để viết lại cho đúng: “ Ngựa Trắng em út trong đàn tuy nhỏ tuổi nhưng chạy nhanh nhất đàn.” Câu 9 (M2- 1 điểm): Đặt 1 câu có từ “ đầu” mang nghĩa gốc và 1 câu có từ “đầu” mang nghĩa chuyển. Câu 10 (M3- 1 điểm): Gạch chân dưới điệp từ có trong khổ thơ sau và cho biết điệp từ đó được dùng để làm gì? Buổi sáng, em ra đồng. Cánh đồng ngập trong nắng vàng. Nắng hòa mình trong làn sương sớm. Nắng nhảy nhót trên những ngọn lúa non. Nắng đùa giỡn cùng làn gió mát. Nắng đã tạo nên một bức tranh đậm chất quê. II: Bài kiểm tra viết:( 10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện em đã nghe, đã đọc.
  6. Học sinh không được viết vào đây Bài làm .
  7. UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5. NĂM HỌC 2024- 2025 I.Bài kiểm tra đọc ( 10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) Câu 1 (0,5 điểm) : B Câu 2 (0,5 điểm): C Câu 3 (0,5 điểm): A Câu 4 (0,5 điểm) : Câu chuyện đã bộc lộ được vẻ đẹp tâm hồn nhân ái và sự đồng cảm khích lệ của ông lão dành cho cô cô bé . ( Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ông lão, ông đã cảm thông, chia sẻ, động viên, khích lệ cô bé. ) Câu 5 (0,5 điểm) : C Câu 6 (1 điểm): “Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng, không một tiếng động nhỏ”. Câu 7 (1 điểm): D Câu 8 (1 điểm): “ Ngựa Trắng - em út trong đàn - tuy nhỏ tuổi nhưng chạy nhanh nhất đàn.” Câu 9 (1 điểm): HS đặt được từ “đầu” mang nghĩa gốc VD: Chúng ta rất thích để đầu trần. HS đặt được câu có từ “ Chạy” mang nghĩa chuyển. VD: Đầu nhà có một cây khế rất sai quả. Mọi người đang tập trung ở đầu làng.
  8. Câu 10 (1 điểm) : Điệp từ: nắng Tác dụng của điệp từ “ nắng” ca ngợi vẻ đẹp của nắng trên cánh đồng vào buổi sáng. II. Bài kiểm tra viết ( 10 điểm). Đánh giá, cho điểm + Học sinh viết được một đoạn văn theo yêu cầu của đề (có mở đầu, triển khai và kết thúc) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài ( thể hiện được tình cảm, cảm xúc về câu chuyện) + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. * Bài đạt điểm 10 khi học sinh có sự sáng tạo, thể hiện được cảm xúc riêng . Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.