Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kim Đồng (Có đáp án)

docx 9 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kim Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kim Đồng (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: .......................................... Năm học: 2024-2025 Lớp: 3.... Môn: TIẾNG VIỆT 3 - BÀI KIỂM TRA ĐỌC (Thời gian làm bài: 35 phút) Số phách: .. Giáo viên coi: 1 2 .. Số phách: .. Giáo viên chấm: 1 .. 2 .. . Duyệt đề Điểm Lời phê của giáo viên: A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm): 1. Đọc thầm đoạn văn sau: SUỐI NGUỒN VÀ DÒNG SÔNG Có một dòng sông xinh xắn, nước trong vắt. Dòng Sông ấy là con của bà mẹ Suối Nguồn. Lớn lên, Dòng Sông từ biệt mẹ để đi về đồng bằng. Bà mẹ Suối Nguồn tiễn con ra tận cánh rừng đại ngàn, ngắm mãi đứa con yêu quý và dặn với theo: Cố lên cho bằng anh, bằng em, con nhé! Từ giây phút ấy, lòng mẹ Suối Nguồn cứ thấp thỏm không yên. Bà tưởng tượng ra bao nhiêu là ghềnh thác, vực thẳm mà đứa con gặp phải. Dòng Sông cứ bình thản trôi xuôi. Phía trước có bao điều hấp dẫn đang chờ đón. Mê mải với những miền đất lạ, Dòng Sông háo hức chảy. Càng đi, Dòng Sông càng xa mẹ Suối Nguồn. Cho tới một hôm Dòng Sông ra gặp biển. Lúc ấy Dòng Sông mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn: “Ôi ước gì ta được về thăm mẹ một lát!”. Dòng Sông ứa nước mắt. Một Đám Mây tốt bụng liền bảo: - Đừng buồn. Tôi sẽ giúp bạn, hãy bám chắc vào cánh của tôi nhé! Đám Mây trở nên nặng trĩu bởi vô vàn những hạt nước nhỏ li ti bám vào. Nhằm hướng thượng nguồn, Đám Mây cõng bạn bay tới. Khi tới cánh rừng đại ngàn, Đám Mây khẽ lắc cánh: - Chúng mình chia tay nhau ở đây nhé. Bạn hãy về thăm và xin lỗi mẹ Suối Nguồn. Trên đời này, không có gì sánh nổi với lòng mẹ đâu bạn ạ. (Theo Truyện đọc 3- 1980) Theo Internet 2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1 (1 điểm): a) Dòng Sông từ biệt mẹ Suối Nguồn để đi về đồng bằng ? A. Đúng B. Sai b) Những chi tiết nào cho thấy khi xa con, bà me Suối Nguồn rất lo lắng cho con? A. Bà đứng ngắm mãi đứa con yêu quý của mình. B. Lòng mẹ Suối Nguồn cứ thấp thỏm mãi không yên. C. Bà tưởng tượng ra bao ghềnh thác khó khăn mạ đứa con gặp phải. D. Bà theo con đến tận cánh rừng đại ngàn.
  2. Không viết vào phần này! Không viết vào phần này! Câu 2 (1 điểm): a) Vì sao lúc đầu Dòng Sông không nhớ đến mẹ Suối Nguồn, không về thăm mẹ? A. Vì Dòng Sông cần nhanh chóng đi ra biển. B. Vì Dòng Sông đang mải mê, vui thích với bao điều mới lạ, hấp dẫn. C. Vì Dòng Sông mải chơi với bạn bè. D. Vì Dòng Sông không nhớ đến Mẹ. b) Khi ra đến biển Dòng Sông mong ước điều gì? A. Được hòa mình vào biển cả để tiếp tục đi du lịch. B. Được bay theo Đám Mây để có thể ngắm nhìn cảnh vật từ trên cao. C. Được trở về nhà thăm mẹ Suối Nguồn. D. Được gặp thêm nhiều bạn mới. Câu 3 (0,5 điểm): Sau chuyến đi xa, Dòng Sông nhận ra điều gì quan trọng nhất? ......................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................................... Câu 4 (1 điểm): Qua câu chuyện em rút ra bài học gì? ......................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................................... Câu 5 (1 điểm): Nối cột A với cột B cho phù hợp Câu 6 (0,5 điểm): Tìm 2 từ chỉ đặc điểm của dòng sông. ......................................................................................................................................................................................................................................................... Câu 7 (0,5 điểm): Viết 1 câu có hình ảnh so sánh. ......................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................................... Câu 8 (0,5 điểm): Viết lần lượt các từ trái nghĩa với những từ sau: dũng cảm, cần cù .........................................................................................................................................................................................................................................................
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên : ............................................ Năm học: 2024-2025 Lớp: 3.... Môn: TIẾNG VIỆT 3 - BÀI KIỂM TRA VIẾT (Thời gian làm bài: 40 phút) Số phách: .. Giáo viên coi: 1 2 Số phách: .. Giáo viên chấm:1 . 2 Duyệt đề Điểm Lời phê của giáo viên: .... B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Nghe - viết: (4 điểm) Nắng trưa
  4. Không viết vào phần này! Không viết vào phần này! II. Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với người thân.
  5. UBND QUẬN KIẾN AN TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I Môn: Tiếng Việt 3 Năm học: 2024- 2025 CÂU KIỂM TRA ĐỌC ĐIỂM 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 ĐIỂM) - Kiểm tra học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung của bài. 1 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu. 1 - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). 1 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. 1 - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. ĐỌC HIỂU (6 điểm) 1 a)- A. Đúng 1 b)- D+C 2 a)- B. Vì Dòng Sông đang mải mê, vui thích với bao điều mới lạ, hấp dẫn. 1 b)- C. Được trở về nhà thăm mẹ Suối Nguồn. 3 Sau chuyến đi xa, Dòng Sông nhận ra điều quan trọng nhất là Không gì 0,5 quý bằng tình mẹ. 4 Qua câu chuyện em biết được: Tình mẹ là bao la, thiêng liêng và cao quý nhất trên đời không gì sánh nổi. Em cần sống hiếu thảo với mẹ để đền đáp công ơn của mẹ (HS có thể viết theo ý hiểu..) 1 * Cách cho điểm: HS nêu được bài học qua câu chuyện cho 1 điểm, học sinh nêu được bài học nhưng diễn đạt lủng củng cho 0,5 điểm hoặc tùy theo mức độ.. 5 Nối mỗi ý đúng cho 0,25 điểm) 1 6 HS tìm được 2 từ tả đặc điểm của dòng sông 0,5 VD: mềm mại; dài; trong vắt; 7 HS đặt đước câu có hình ảnh so sánh 0,5
  6. Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. 8 dũng cảm- hèn nhát cần cù-lười biếng 0,5 (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm) * Lưu ý: Học sinh khoanh vào hai đáp án, gạch đi đáp án sai, để lại đáp án đúng cho nửa số điểm. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Nghe - viết: (4 điểm) Nắng trưa Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đất. Buổi trưa ngồi trong nhà nhìn ra sân thấy rõ những sợi không khí nhỏ bé, mỏng manh, nhẹ tênh, vòng vèo lượn từ mặt đất bốc lên, bốc lên mãi. Tiếng gì xa vắng thế? Tiếng võng kẽo kẹt kêu buồn buồn từ nhà ai vọng lại. Thỉnh thoảng câu hát ru em cất lên từng tiếng ạ ời. - Đảm bảo tốc độ. 1 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. 1 - Không mắc quá 5 lỗi chính tả. 1 - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV trừ điểm cho phù hợp II. Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết đoạn văn (8-10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em với người thân. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Giới thiệu được người mà em yêu quý. Bố cục đoạn Nêu được một số đặc điểm mà em thấy ấn tượng về người đó. viết Nêu tình cảm, cảm xúc của em về người đó . 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ Diễn đạt pháp, chính tả cơ bản. 0.25 Kỹ năng quan sát và biểu Biết thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm cảm của người đó 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật đặc pháp tu từ điểm của người được tả và nêu cảm xúc của em với người đó. 0.25 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Nội dung chính Nói đúng về tình cảm, cảm xúc của em với người em yêu xác quý. 1
  7. Chi tiết miêu tả Tả được một vài chi tiết nổi bật (hình dáng, tính tình ,cử chỉ, cụ thể việc làm để lại cảm xúc sâu sắc cho em) 0,5 Kỹ năng quan sát Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát người em và miêu tả yêu quý. 0.5 Tình cảm với người em yêu Viết câu nêu được tình cảm, cảm xúc của em đối với người quý em yêu quý. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ mới mẻ, có tính cách diễn đạt sáng tạo 0.25 Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em đối với 0.25 Cảm xúc đặc biệt người em yêu quý. + Tuỳ từng mức độ về nội dung, chữ viết mà GV có thể chấm : 5,5 điểm; 5 điểm ; 4,5; 3,5; 3điểm .. * Toàn bài chữ xấu, gạch xoá trừ 1 điểm