Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên .. Năm học 2024 – 2025 Lớp: - SBD: . - Phòng số: .... Môn : Tiếng Việt Lớp 4 (Thời gian làm bài 60 phút ) - Giám thị số 1: ......................................... Số phách - Giám thị số 2: ......................................... Điểm Nhận xét Số phách .. .. .. A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - HS đọc một đoạn trong các bài đọc từ tuần 9 đến tuần 17 - SGK Tiếng Việt 4 tập 1- Kết nối tri thức với cuộc sống. HS trả lời một câu hỏi cuối bài vừa đọc. II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) TÌNH BẠN Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, khu rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng: - Ồ chùm quả vàng mọng kia, ngon quá! Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn: - Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm! Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được vào một cành cây nhỏ nên cả hai chỉ bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại. Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây kêu to hơn. - Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy. Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa. - Tớ không bỏ cậu đâu. Sóc cương quyết. Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen: - Các cháu có một tình bạn thật đẹp. (Theo Hà Mạnh Hùng) Dựa vào nội dung đoạn văn trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu:
- Câu 1. (0,5 điểm). Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì? A. Rủ nhau vào rừng hái hoa. B. Rủ nhau vào rừng hái nấm. C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn. D. Rủ nhau vào rừng hái quả. Câu 2. (0,5 điểm). Mùa thu khu rừng như thế nào? A. Thơm phức. B. Thơm phức hương quả chín. C. Vắt vẻo. D. Vàng mọng. Câu 3. (0,5 điểm). Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? A. Túm lấy áo Thỏ và cương quyết không bỏ rơi bạn. B. Vội vàng ngăn Thỏ. C. Cùng với Thỏ túm lấy cành cây. D. Sóc tự lo bản thân mình để mặc kệ Thỏ. Câu 4. (0,5 điểm). Thỏ đã nói với Sóc như thế nào khi mình gặp nạn? A. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn. B. Cái cây cong hẳn lại sắp gãy rồi. C. Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy. D. Nhờ bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy chạy tới cứu giúp. Câu 5. (0,5 điểm). Bác Voi làm gì để giúp hai bạn? A. Quật ngã cây để hai bạn xuống đất được. B. Dùng vòi quấn hai cậu xuống. C. Kêu cứu. D. Rướn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được hai bạn xuống. Câu 6. (0,5 điểm). Việc làm của Sóc nói lên điều gì? A. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn. B. Sóc là người thật thà và siêng năng. C. Sóc là người bạn chăm chỉ. D. Sóc là người bạn rất khỏe. Câu 7. (1 điểm). Câu chuyện trên nói lên điều gì?
- Câu 8. (1 điểm) a/ Em hãy tìm các danh từ, động từ trong câu sau: Chích bông năng nhặt sâu, bắt mối phá mùa màng và cây cối. b/ Đặt một câu với động từ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi. Câu 9. (1 điểm) Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: “Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội – Huế – Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên”. Câu 10: (1 điểm). Từ “quyết định” trong mỗi câu sau là động từ hay danh từ? a. Tôi quyết định về nhà gặp bố mẹ để xin lỗi và nói với bố tôi rằng tôi yêu ông ấy. b. Quyết định ấy dường như đã làm giảm đi phần nào áp lực nặng nề trong lòng tôi. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm Đề bài: : Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích, thường xuyên gần gũi và chăm sóc nó. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 A. ĐỌC Đáp án phần Đọc hiểu và kiến thức tiếng việt Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 D B A C D A Câu 7 (1,0 điểm). Câu chuyện nói về tình bạn đẹp, chúng ta luôn bên cạnh bạn bè những lúc khó khăn và giúp đỡ họ. Câu 8 (1,0 điểm). - Các danh từ là: Chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối - Các động từ là: nhặt, bắt, phá Câu 9 (1,0 điểm). - Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10 (1,0 điểm ) Từ “quyết định” trong mỗi câu sau là động từ hay danh từ? a. quyết định là động từ b. quyết định là danh từ B. VIẾT: (10 điểm) - Học sinh viết được bài văn tả con vật với bố cục rõ ràng có đủ 3 phần gồm mở bài, thân bài, kết bài. (Khuyến khích mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng). - Dùng từ chính xác, biết dùng từ gợi tả, biết sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, khi miêu tả, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. - Phần miêu tả tập trung vào 2 mảng chính là ngoại hình và hoạt động, ích lợi của con vật nuôi. Câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hoá, so sánh phù hợp, thể hiện tình cảm yêu thích, gần gũi, thân thuộc với con vật nuôi. - Mở bài: 2 điểm - Thân bài: 4 điểm + Nội dung: 1,5 điểm; + Kỹ năng: 1 điểm; Cảm xúc: 1,5 điểm - Kết bài: 2 điểm - Chữ viết: 1 điểm - Sáng tạo: 1 điểm.

