Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_t.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 3 TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN II Năm học 2024 -2025 (Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống MÔN TIẾNG VIỆT (Đề chính thức) Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc thành tiếng 4 điểm 2. Đọc hiểu 6 điểm 2.1. Đọc hiểu văn bản: 4 điểm Số câu - Nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính 1 của văn bản. Nhận biết được chủ đề văn bản. 4 1 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời thoại. 4 2 - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản. - Giải thích được chi tiết, hình ảnh liên quan đến Câu số 1,2,3,4 5 6 nội dung đoạn văn, liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. - Nêu được ý nghĩa, bài học rút ra từ văn bản. Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 2,0 Số câu 1 2.2. Kiến thức Tiếng Việt: 2 điểm 2 - Nhận biết từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa 1 2 - Nhận biết dấu hiệu câu kể, câu hỏi - Biết sử dụng dấu câu - Chuyển mục đích của câu Câu số 7 8,9 Số điểm 0,5 1,5 0,5 1,5 Số câu 4 1 3 1 6 3 Tổng Số điểm 2,0 0,5 2,5 1,0 2,0 4,0 3. Chính tả: 6 điểm Số câu 1 1 Viết bài chọn ngoài (70 đến 80 chữ) Số điểm 4 4 Số câu 1 1 4. Tập làm văn: 6 điểm Số điểm 6 6 Viết đoạn văn tả đồ vật yêu thích
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN II Môn Tiếng Việt - Lớp 3 (Đề thi gồm 4 trang) Đề chính thức Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian đọc thành tiếng) Đại Bản, ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh:................................................. Lớp ...... .Số phách: V3....... Điểm Giám khảo Số phách ( Kí và ghi rõ họ tên) V3............ Đọc: Viết: . Điểm TB: . A. Kiểm tra đọc: I. Đọc thành tiếng: (4 điểm): Đọc một đoạn trong bài đọc từ tuần 10 -> 16. Trả lời một câu hỏi theo nội dung bài. II. Đọc hiểu: (6 điểm): ....................... Đọc thầm bài văn: HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi. Nhưng những điều ấy không phải tất cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu của con người. (Tiệp Quyên) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai? (0.5 điểm) A. Đất B. Hạt mầm C. Hạt mưa Câu 2: Hạt mầm tò mò về điều gì? (0,5 điểm) A. Độ lớn của bầu trời và thế giới bên ngoài B. Độ lớn của bầu trời C. Thế giới bên ngoài Câu 3: Mầm cây đã phát triển, thay đổi như thế nào? (0,5 điểm) A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước rồi nảy lên những lá vàng. B. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt. C. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh.
- Câu 4: Điều hạt mầm thực sự cần là gì? (0,5 điểm) A. Tình yêu thương của con người B. Những giọt mưa mát lạnh C. Ánh nắng ấm áp Câu 5: Em đã làm gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh? (1 điểm) Câu 6: Bài đọc giúp em hiểu đươc điều gì? (1điểm) Câu 7: Tìm hai từ có nghĩa giống với từ “xanh” xuất hiện trong bài đọc. (0,5 điểm) Câu 8: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp với các hình ảnh trong bài sau: (0,5 điểm) Giọt mưa: ................................................................................................................... Bầu trời: ...................................................................................................................... Câu 9: Chuyển câu sau thành câu hỏi: (1 điểm) Trời lại đổ nhiều mưa hơn. B. Kiểm tra viết I. Chính tả (4 điểm) Bài chọn ngoài
- 1. Nghe viết (3 điểm): Hội đua ghe ngo 2. Bài tập (1 điểm) Chọn l/n điền vào chỗ chấm: Mỗi cánh buồm ....ổi trên dòng sông, ....om cứ như .....à một con bướm nhỏ. ....úc ...ắng ửng mây hồng, ....ước sông nhấp nháy như sao bay. II. Tập làm văn (6 điểm): Viết một đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích
- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3 - NĂM HỌC: 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc thành tiếng (4 điểm) + Mỗi HS đọc khoảng 70 tiếng/1 phút. - Đọc đúng tiếng vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (2 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm ) - Giọng đọc bước đầu có biểu cảm (0,5 điểm ) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (0,5 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu Đáp án 1 B 2 A 3 C 4 A 5 Tưới nước, nhổ cỏ, bón phân, bắt sâu, tỉa lá úa, vun đất, . 6 Cây xanh rất cần con người có tình yêu thương, chăm sóc, bảo vệ cây 7 xanh biếc, xanh mát Giọt mưa: mát lạnh 8 Bầu trời: rộng lớn, bao la, xanh biếc, xinh đẹp Thêm từ à hoặc không, hử, hả, 9 VD: Trời lại đổ mưa nhiều hơn à? B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả: 4 điểm 1. Bài viết: 3 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: (khoảng 70 chữ /15 phút) 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp: 1 điểm - Viết đúng chính tả, không mắc lỗi:1 điểm *Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường - chữ hoa): trừ 0.5 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. 2. Bài tập:1 điểm Mỗi cánh buồm n ổi trên dòng sông, n om cứ như l à một con bướm nhỏ. Lúc n ắng ửng mây hồng, n ước sông nhấp nháy như sao bay. II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 - 30 phút) + Nội dung (ý): 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Bài viết chính tả: Hội đua ghe ngo Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài từ 10 mét trở lên, chứa được từ 20 đến 40 tay chèo. Ghe được chà nhẵn bóng để lướt nhanh trên dòng sông. Mũi và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần. Thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu sặc sỡ. Mỗi ghe ngo là của một hoặc một vài phum, sóc. Ghe được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ được hạ thủy một lần vào dịp hội. Theo PHƯƠNG NGHI

