Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Họ và tên HS......................................... Năm học: 2024-2025 Lớp: ../... Trường: ................................. Số phách: ................ ------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo viên chấm Điểm số/ Số phách: ....Nhận xét của GV chấm bài (ký tên) (bằng chữ) A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: Đạt. ../ 4 điểm II.Kiểm tra đọc hiểu - Kiến thức Tiếng Việt: Đạt.. .../6 điểm Cứu hộ trên biển Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát. Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân làng chài vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han 14 tuổi có anh trai còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây 10 năm, anh trai cậu còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh trai cậu. * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây. Câu 1: Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì? (0.5đ) A. Bị va vào đá ngầm. C. Bị bão đánh lật úp. B. Bị thủng đáy. D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo. Câu 2: Tàu cứu hộ đã cứu được những ai? (0.5đ)
- A. Tất cả mọi người gặp nạn. C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn. B. Tất cả phụ nữ gặp nạn. D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn. Các em không được viết vào đây vì đây là phách sẽ rọc đi mất ----------------------------------------------------------------------------------------- Câu 3: Cậu bé Han trong câu chuyện trên bao nhiêu tuổi? (0.5đ) A.14 tuổi B. 15 tuổi C.16 tuổi D. 17 tuổi Câu 4: Mẹ cậu bé Han làm gì khi cậu tham gia tình nguyện cứu hộ? (M1) (0.5đ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .. Câu 5: Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã làm gì? ? 0.5đ) A. Cuống cuồng tìm cách thoát thân. C. Kêu gọi mọi người cùng chạy. B. Phát tín hiệu cấp cứu. D. Ngồi chờ đội cứu hộ. Câu 6: Thái độ của cậu bé Han như thế nào khi mẹ can ngăn không cho tham gia đội cứu hộ? (M2) 0.5đ). ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ... Câu 7: Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ?(M3) (0.5đ) A.Vì cậu thích mạo hiểm. C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình. B. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người. D. Vì ở đó có anh trai cậu. Câu 8: Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào? (0.5đ) ............................................................................................................. . Câu 9: Câu nào chỉ gồm những từ ngữ về thư viện? (0.5đ)
- A. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc. B. Người mượn, người đọc, truyện, mượn sách, cô giáo. C. Người đọc, sách, báo, học sinh, thủ thư, giá sách. D. Cô giáo, học sinh, thủ thư, cô lao công. Các em không được viết vào đây vì đây là phách sẽ rọc đi mất ----------------------------------------------------------------------------------------- Câu 10: Câu nào gồm các từ chỉ đặc điểm (0.5đ) A. Long lanh, ngọt lịm, lo lắng, cầu vồng, voi con. B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành, lấp lánh. C. Ồn ào, náo nhiệt, ấm áp, cắt tỉa, hạt mưa. D. Cô giáo, học sinh, thủ thư, cô lao công. Câu 11: Tìm từ so sánh trong câu sau: “Cơn mưa mùa hạ như một chiếc điều hòa làm mát cả đất trời sau những ngày oi bức.” (0.5đ) A. điều hòa B. cơn mưa C. như D. mùa hạ Câu 12: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống (0.5đ) Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình.... cúc.... thược dược ....hồng nhung.... cát cánh, .
- Các em không được viết vào đây vì đây là phách sẽ rọc đi mất ----------------------------------------------------------------------------------------- II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết bài văn ........../ 10 điểm 1. Chính tả (Nghe - viết) (...... phút) ........../ .... điểm Cây gạo
- Các em không được viết vào đây vì đây là phách sẽ rọc đi mất ----------------------------------------------------------------------------------------- 2. Viết bài văn (khoảng ..... phút) ........... / ...điểm Đề bài: Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. Gợi ý: - Nhà em ở đâu ? - Gia đình em ở đó từ khi nào ? - Hình dáng, cảnh vật xung quanh ra sao ? - Nêu tình cảm của em với ngôi nhà ?
- Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 2 – NĂM HỌC 2024 – 2025 A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm). a. Đọc thành tiếng: 3 điểm - Đọc đúng và đủ nội dung văn bản: 1,5 điểm (Sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25đ) - Đọc âm lượng đủ nghe (không quá to/ quá nhỏ): 0,25 điểm - Đọc biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu câu hoặc nhịp thơ: 0,25 điểm - Đảm bảo tốc độ đọc 65-70 tiếng/phút: 0,5 điểm - Đọc rõ ràng, liên tục: 0,25 điểm - Tư thế đọc đảm bảo: 0,25 điểm b. Trả lời câu hỏi : 1 điểm - Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi: 0,5 điểm - Có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người: 0,25 điểm - Lời nói rõ ràng, âm lượng phù hợp người nghe: 0,25 điểm II.Kiểm tra đọc hiểu - Kiến thức Tiếng Việt: Đạt...../6 điểm ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 5 7 9 10 11 Đáp án C D A B D C B C Điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm Câu 4: Mẹ cậu bé Han làm gì khi cậu tham gia tình nguyện cứu hộ? Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây 10 năm, anh trai cậu còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Câu 6: Thái độ của cậu bé Han như thế nào khi mẹ can ngăn không cho tham gia đội cứu hộ? Cậu bé Han vẫn quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Câu 8: Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
- Cậu bé Han là một người dũng cảm, yêu thương mọi người, yêu thương người thân của mình sẵn sàng xả thân cứu người. Câu 12: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống (M2) (0.5đ) Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình: cúc, thược dược, hồng nhung, cát cánh, . B. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT (Tiêu chí chấm điểm) I. Phần chính tả. Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Tiêu chí Mức/điểm Mô tả - Bài viết sạch đẹp, chữ viết đúng mẫu, đúng kiểu chữ. Tốt (3,5-4đ) - Viết đúng chính tả trong cả bài viết. Chữ viết, - Sai 1-2 lỗi (3,5 điểm) chính tả - Chữ viết dễ đọc nhưng chưa đúng mẫu. (4đ) Đạt (3đ) - Bài viết đúng hầu hết các chữ (sai ít hơn 5 lỗi) - Chữ viết không rõ ràng, bôi xóa nhiều. Chưa đạt (1đ) - Bài viết sai nhiều lỗi chính tả. (>10 lỗi) II. Phần viết Tập làm văn. - Nội dung: 3 điểm (50% tổng số điểm) + Phát triển ý tưởng (2 điểm) + Liên kết ý tưởng (1điểm) - Hình thức: 2 điểm (30% tổng số điểm) +Kiểm soát cấu trúc và tổ chức văn bản (1 điểm) + Kiểm soát cú pháp và ngữ pháp (1 điểm). - Sử dụng từ vựng, chính tả: 1 điểm (20% tổng điểm) + Chữ viết, chính tả (0,5điểm) + Sử dụng từ vựng (0,5điểm) Tiêu chí Mức/điểm Mô tả - Miêu tả được các đặc điểm nổi bật, riêng biệt của đồ vật, màu sắc, công dụng. Xuất sắc (2đ) Phát triến - Có sự sáng tạo trong cách viết và hấp dẫn đối với ý tưởng người đọc (2 điểm) - Miêu tả được các đặc điểm nổi bật, riêng biệt về Tốt (1,5đ) hình dáng, công dụng nhưng chưa có sự sáng tạo. Đạt (1đ) - Chỉ miêu tả được một vài đặc điểm về ngoại hình,
- công dụng của đồ vật. Chưa đạt - Có thực hiện yêu cầu nhưng chưa đưa ra thông tin (0,5đ) liên quan đến đồ vật được miêu tả. - Đảm bảo cấu trúc/bố cục của đoạn văn miêu tả: + Mở bài: Giới thiệu được đồ vật mà em yêu thích + Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật về ngoại hình Kiểm soát Tốt (1đ) dáng, màu sắc, công dụng của đồ vật. cấu trúc + Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em về đồ và tố chức vật mà em miêu tả. bài viết - Bố cục bài văn cân đối (1đ) - Bài viết thể hiện đủ 3 phần theo cấu trúc, miêu tả Đạt (0,5đ) hình dáng, màu sắc, công dụng nhưng ở mức độ cơ bản. Chưa đạt (0đ) - Bài viết không đúng cấu trúc đoạn văn miêu tả. Tốt (1,0đ) - Nội dung miêu tả được sắp xếp theo trình tự hợp lí. Liên kết ý - Đảm bảo liên kết giữa các câu trong đoạn. tưởng Đạt (0,5đ) - Có sử dụng các phép liên kết trong câu trong (1đ) đoạn nhưng còn hạn chế. Chưa đạt (0đ) - Các ý tưởng miêu tả rời rạc, không sử dựng các phép liên kết câu trong bài viết. Tốt (0,5đ) - Sử dụng từ ngữ đúng, phong phú, phù hợp với nội dung miêu tả về đặc điểm riêng của đồ vật. Sử dụng Đạt (0,25đ) - Sử dụng một số từ ngữ chưa đúng cho thấy người từ vựng viết còn hạn chế về khả năng miêu tả. (0,5đ) Chưa đạt (0đ) - Khả năng sử dụng từ vựng trong văn tả dồ vật còn kém. Tốt (1đ) - Viết được các kiểu câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, mạch lạc. - Sử dụng đa dạng các kiểu câu. - Biết sử dụng hình ảnh so sánh để viết các câu văn miêu tả. Kiểm soát - Sử dụng đúng dấu câu. cú pháp Đạt (0,5đ) - Viết được các kiểu câu hoàn chỉnh, đúng ngữ và ngữ pháp nhưng chưa mạch lạc. pháp - Chưa sử dụng đa dạng các kiểu câu. (1đ) - Chưa biết sử dụng hình ảnh so sánh khi viết câu văn miêu tả. - Sử dụng một số dấu câu chưa phù hợp. Chưa đạt (0đ) - Viết câu chưa đúng cú pháp. - Chưa biết sử dụng dấu câu Tốt (0,5đ) - Bài viết sạch đẹp, chữ viết đúng mẫu, đúng kiểu chữ. Chữ viết, - Viết đúng chính tả trong cả bài viết. chính tả Đạt (0,25đ) - Chữ viết dễ đọc nhưng chưa đúng mẫu. (0,5đ) - Bài viết đúng hầu hết các chữ
- Chưa đạt (0đ) - Chữ viết không rõ ràng, bôi xóa nhiều. - Bài viết sai nhiều lỗi chính tả. ......................................Hết ...................................

