Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Du Lễ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Du Lễ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Du Lễ (Có đáp án)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH & THCS DU LỄ Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Năm học 2024- 2025 Họ và tên: (Thời gian làm bài: 90 phút) Lớp: . A. Bài kiểm tra đọc (10điểm) Điểm đọc hiểu Tổng I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Điểm đọc II. Kiểm tra đọc hiểu: 6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: Cây sồi và cây sậy Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình. Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi: - Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước? Cây sậy trả lời: - Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi. Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa. (Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài) Câu1.Chọn từ thích hợp trong bài điền vào chỗ chấm để hoàn thiện câu sau:(0,5 điểm) Trong khu rừng nọ có một ... cao lớn .. đứng ngay bên bờ một dòng sông. Câu 2.Đúng ghi (Đ) sai ghi (S)vào trước câu trả lời sao cho thích hợp:(0,5 điểm) Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì. Câu 3.Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:(0,5 điểm) A. Vì sồi thấy mình vĩ đại. B. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước. C. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt. D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.
- Câu 4. Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: (0,5 điểm) A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước. B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi. C. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình. D. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ. Câu 5. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy” em rút ra được bài học gì? (1 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6.Câu “Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ.” là kiểu câu nào? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:(0,5điểm) A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 7. Dòng nào sau đây chứa các từ chỉ sự vật ? Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:(0,5điểm) Ngôi trường, thầy giáo, cô giáo, ông bà, bố mẹ, nhà bác học. Ngôi trường, thầy giáo, dạy học, bố mẹ, bác sĩ, khám bệnh. Ngôi nhà, thầy giáo, cô giáo, ông bà, sạch sẽ, chăm chỉ. Ngôi nhà, thầy giáo, bạn bè, viết bài, bàn học, siêng năng. Câu 8. Câu văn nào sau đây không sử dụng từ trái nghĩa: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:(0,5điểm) A. Cốc uống nước thì lớn còn cốc uống trà thì bé. B. Cây dừa thì cao còn cây chanh thì thấp. C. Khăn mặt của bố thì lớn còn của con thì bé. D. Ngoài vườn, những quả xoài đã chín mọng. Câu 9.Đặt câu cho bộ phận in đậm sau. (0,5 điểm) Trên sân trường, chúng em tham gia đồng diễn thể dục chào mừng Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Câu 10. Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh: (1 điểm) ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Điểm Chính tả Điểm TLV Tổng B. Bài kiểm tra viết (10 điểm) 1 . Kiểm tra viết chính tả : (3 điểm)) Bài : “Người chạy cuối cùng” (SGK TV3 tập 1- Trang 104) ( Viết từ: Cuộc đua đã kết thúc thêm động lực cho tôi.) 2. Tập làm văn( 7 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu)tả một đồ dùng sinh hoạt trong nhà(hoặc một đồ dùng học tập) mà em yêu thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 A. Đáp án bài kiểm tra đọc hiểu Câu Nội dung trả lời Điểm 1 cây sồi, sừng sững 0,5 2 0,5 Đ Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão. S Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì. 3 C 0,5 4 D 0,5 5 - Đoàn kết là sức mạnh giúp chiến thắng những thử thách 1 to lớn. - Không nên coi thường những người bé nhỏ, yếu đuối hơn chúng ta. 6 B 0,5 7 Ngôi trường, thầy giáo, cô giáo, ông bà, bố mẹ, nhà bác 0,5 học. 8 D 0,5 9 VD:Chúng em tham gia đồng diễn thể dục chào mừng 0,5 Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam ở đâu? 10 Đặt đúng câu có sử dụng biện pháp so sánh. 1,0 Tổng 6 B. Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1. Viết chính tả: 3 điểm + Bài viết đảm bảo tốc độ, không mắc lỗi chính tả, trình bày đúng hình thức quy định, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: (3 điểm) + Sai mỗi lỗi chính tả (âm đầu, vần, tiếng, viết hoa không đúng quy định, lỗi giống nhau trừ 1 lần) trừ 0,2 điểm. + Sai mỗi lỗi chính tả về dấu thanh trừ 0,2 điểm. - Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,3 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: 7 điểm - Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy theo đề bài cụ thể): + Nội dung (ý): 4 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

