Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hà Sen (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hà Sen (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hà Sen (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn Tiếng Việt Lớp 3, Năm học 2024-2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản. Số câu 04 01 04 01 - Đọc bài “Gấu con tìm bạn”. 1,2,3, 1,2,3, Câu số 5 5 - Hiểu nội dung bài và 4 4 rút ra được bài học từ bài đọc. Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0 2. Kiến thức Tiếng Việt. Số câu 01 01 01 01 02 - Điền được từ ngữ phù hợp với các công việc của những người trong gia đình. Câu số 7 6 8 7 6,8 - Xác định câu có hình ảnh so sánh. - Đặt được câu có sử Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 dụng từ chỉ đặc điểm. Tổng Số câu 04 02 02 08 Số điểm 2,0 2,0 2,0 6,0 BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian làm bài 25 phút KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 1. Đọc thầm bài văn sau: Gấu con tìm bạn Trên một hòn đảo hoang giữa biển, có một chú gấu con. Sống một mình, gấu con rất buồn. Suốt ngày, nó nghĩ cách làm thế nào để tìm được bè bạn. Gió thổi nhè nhẹ, gấu con nhìn lên ngọn cây. Nghe cành cây reo vui, nó hỏi: - Cây ơi, tôi muốn làm bạn với cây? Cây chẳng nói năng gì. Gấu con ngước mắt nhìn lên đám mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao, nó gọi lớn: - Mây ơi, làm thế nào để có nhiều bạn? Đám mây cũng chẳng đáp lời, lẳng lặng bay đi. Gấu con nghĩ mãi. Rồi nó nghĩ phải làm cho hòn đảo trơ trụi này trở thành xanh tươi. Thế là nó gieo hạt, trồng cây. Trời mưa, những mầm cây tươi xanh nảy ra. Vài tháng sau, cây lớn nhanh thành hàng cây, rồi vài năm sau thành rừng cây. Một đàn chim bay qua thấy hòn đảo đẹp như một giấc mơ thì hạ cánh và ở lại đảo. Rồi nhiều đàn chim khác, nhiều loài động vật khác cũng đến hòn đảo sinh sống. Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn. Nó đã hiểu: muốn có nhiều bạn, hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn, đáng sống hơn. Theo Những câu chuyện vàng 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho câu hỏi 1, 2, 3, 4, 7 dưới đây: Câu 1: Gấu con cảm thấy thế nào khi sống trên đảo một mình? A. Nó rất buồn, thèm có bè bạn. B. Nó vui vì được làm bạn với cây. C. Nó vui vì được kết bạn với mây. D. Nó vui vì cả vùng đảo đó thuộc về nó. Câu 2: Gấu con đã nói chuyện với những ai? A. Đám mây, cây B. Cây nấm
- C. Cây D. Cỏ Câu 3: Gấu con nghĩ ra cách gì để có nhiều bạn? A. Mời các loài vật đến đảo sinh sống. B. Mời đàn chim bay qua hạ cánh, ở lại. C. Gieo hạt, trồng cây, làm cho đảo hoang trở nên xanh tươi. D. Bỏ đến một đảo khác để sinh sống, kết bạn. Câu 4: Gấu con cảm thấy như thế nào khi có nhiều bạn đến hòn đảo? A. Gấu con rất phiền vì có nhiều bạn B. Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn C. Gấu còn cảm thấy mệt mỏi khi phải tiếp nhiều người D. Gấu con vui buồn lẫn lộn Câu 5: Gấu con đã hiểu ra muốn có nhiều bạn thì cần phải làm gì? Câu 6: Chọn các từ trong ngoặc (bố mẹ, ông bà, chị em) để điền vào chỗ chấm trong câu sau sao cho phù hợp ? Hằng ngày, đi làm, còn tôi đi học. Cuối tuần, bố mẹ đưa chúng tôi đến thăm . Cả nhà quây quần vui vẻ. Câu 7: Câu nào sau đây là có hình ảnh so sánh? A. Chú chim chích đang bắt sâu trên cành cây. B. Bác nông dân đang cày ruộng. C. Cô giáo em như mẹ hiền. D. Bé Hoa rất xinh đẹp. Câu 8: Đặt một câu nói về một con vật, trong câu sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm. BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024– 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian làm bài 40 phút PHẦN KIỂM TRA VIẾT 1. Bài viết 1: Nghe - viết Con đường đến trường Con đường đưa tôi đến trường nằm vắt vẻo lưng chừng đồi. Mặt đường mấp mô. Hai bên đường lúp xúp những bụi cây cỏ dại, cây lạc tiên. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín. Bọn con gái lớp tôi hay tranh thủ hái vài quả để vừa đi vừa nhấm nháp. 2. Bài viết 2: Đề bài: Viết đoạn văn từ 7 - 8 câu về một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ dùng học tập) mà em yêu thích. BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 PHẦN KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm). - Hs đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK lớp 3 từ tuần 10 đến tuần 18. - Hs trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Cách đánh giá + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: 6 điểm I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 7 Đáp án A A C B C Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 5: (1,0 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu: Gấu con đã hiểu ra muốn có nhiều bạn, hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn, đáng sống hơn. Câu 6: (1,0 điểm) Điền đúng 1 chỗ trống được 0,3 điểm Thứ tự điền: Ba mẹ, chị em, ông bà Câu 8: (1,0 điểm) Học sinh đặt câu đúng yêu cầu, đảm bảo đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm được 1 điểm. Tùy mức độ có thể cho điểm 0,75 điểm, 0,5 điểm, 0,25 điểm. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Kiểm tra viết chính tả (4 điểm). - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn, bài: (6 điểm) - Nội dung: 3 điểm Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 7 - 9 câu) tả về một đồ vật trong gia đình (hay một đồ dùng học tập mà em yêu thích). - Kĩ năng: 3 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm * Chú ý: Tùy vào mức độ bài làm của học sinh giáo viên có thể trừ điểm cho hợp lý. BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ

