Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_lop_3_nam_hoc_2024_2025_t.docx
ĐỀ TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 - KHỐI 3.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án)
- Trường TH&THCS Tân Thành BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Lớp: .......... Năm học 2024 - 2025 Họ tên: ................................................ MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (Thời gian làm bài: 70 phút) Điểm Nhận xét, tư vấn của giáo viên GV coi/chấm ..................................................................... ..................................................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời câu hỏi (4 điểm) HS đọc một trong các bài Tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 3 - Tập 1 (từ tuần 1 đến tuần 15). Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) a. Đọc thầm bài văn sau: ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt. Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Đàn kiến con lại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến lên một bông hoa hướng dương. Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!”. Theo “Mẹ kể con nghe” b. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây: Câu 1 (0,5 điểm). Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu? A. Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát. B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt. C. Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt. Câu 2 (0,5 điểm). Đàn kiến con đã làm những gì để giúp đỡ bà Kiến? A. Chúng khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. B. Chúng dùng lá đa xây một ngôi nhà mới cho bà Kiến. Chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. C. Tất cả các ý trên.
- Câu 3 (0,5 điểm). Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? A. Chúng ta nên biết quan tâm, giúp đỡ những người gặp khó khăn. B. Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới. C. Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát. Câu 4 (0,5 điểm). Đâu là câu cảm trong những câu dưới đây? A. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. B. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! C. Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Câu 5 (0,5 điểm). Câu văn nào có hình ảnh so sánh? A. Bà Kiến đã già như một cành cây khô. B. Đàn kiến bò ngang qua đường. C. Chiếc lá đa vàng mới rụng xuống. Câu 6 (0,5 điểm). Được ở nhà mới bà Kiến cảm thấy như thế nào? A. Bà Kiến cảm thấy buồn vui lẫn lộn. B. Bà Kiến cảm thấy sung sướng. C. Bà Kiến cảm thấy buồn vì cô đơn. Câu 7 (1 điểm). Em hãy tìm 3 cặp từ trái nghĩa? Câu 8 (1 điểm). Em hãy viết 1 câu cầu khiến yêu cầu bố mẹ cho về thăm quê? Câu 9 (1 điểm). Hãy nêu những đức tính tốt đẹp của đàn kiến con trong bài?
- II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe - viết (4 điểm) Học sinh Nghe - viết bài “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách TV lớp 3 tập 1 trang 109; từ Tôi vẫn nhớ đến làm nũng mẹ.) B. Tập làm văn :(6 điểm) 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn nêu lí do em thích hoặc không thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc. B. Tập làm văn :(6 điểm)
- ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I KHỐI 3 Năm học: 2024 - 2025 ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu Mức Nội dung, đáp án Biểu điểm độ 1 1 B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt. 0,5 điểm 2 1 C. Tất cả các ý trên. 0,5 điểm
- 3 2 A. Chúng ta nên biết quan tâm, giúp đỡ những người 0,5 điểm gặp khó khăn. 4 2 0,5 điểm B. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! 5 2 A. Bà Kiến đã già như một cành cây khô. 0,5 điểm 6 2 B. Bà Kiến cảm thấy sung sướng. 0,5 điểm 7 3 HS viết theo hiểu biết của cá nhân 1 điểm 8 3 HS viết theo hiểu biết của cá nhân. 1 điểm 9 3 1 điểm Gợi ý đáp án: ngoan ngoãn, quan tâm giúp đỡ mọi người, đoàn kết. TỰ LUẬN (10 điểm) 1.Chính tả - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm): (4 điểm) + 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ. + 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm): + Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm + 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi; + Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. - Trình bày (0,5 điểm): + 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. + 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ. - Viết được đúng đoạn văn, đúng yêu cầu để bài, đủ các ý theo gợi ý: + Em muốn nói về nhân vật nào, trong câu chuyện nào? + Em thích hoặc không thích nhân vật đó ở điểm nào? ( ngoại hình, tính nết, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói, ) 2. Luyện tập + Nêu rõ lí do vì sao em thích hoặc không thích điều đó ở nhân (6 điểm) vật.
- - Viết đúng câu ngữ pháp, dùng từ đúng. - Bài viết có sáng tạo - GV tùy từng mức độ để cho điểm học sinh (bài văn sai lỗi chính tả, dùng từ và diễn đạt chưa hợp lí, bài viết sơ sài)

