Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Xuân Đám (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 13/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Xuân Đám (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Xuân Đám (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN CÁT HẢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS XUÂN ĐÁM Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 STT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, Số câu &sốđiểm kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL 3 1 3 1 Đọc hiểu văn bản: Số câu - Xác định được hình ảnh, 1, 4 nhân vật, chi tiết có ý nghĩa Câu số 2,3 trong bài đọc. 1 - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. 1,0 - Giải thích được chi tiết Số điểm 1,5 1,0 1,5 trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Số câu 2 1 1 2 2 Kiến thức tiếng Việt: 2 - Từ ngữ về chủ điểm đã học Câu số 5,7 6 8 - Từ có nghĩa giống nhau, trái 2,0 ngược nhau Số điểm 1,5 1,0 1,0 1,5 - Câu Ai Là gì? Ai thế nào? Ai làm gì? Số câu 5 2 1 5 3 Tổng Số điểm 3,0 2,0 1,0 3,0 3,0
  2. UBND HUYỆN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS XUÂN ĐÁM Năm học 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT A. Đọc thành tiếng kết hợp nghe nói: (4 điểm) - Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 60 - 65 tiếng/ phút dưới đây và trả lời 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn, bài vừa đọc. Bài 1: Bạn mới (CD tập1Tr11) Giờ ra chơi, cả lớp ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không tham gia nhóm nào. Thấy cô bé thơ thẩn ngoài sân, thầy giáo bảo: “Em vào chơi với các bạn đi!”. Được thầy khích lệ, A-i-a cất tiếng: “Cho mình chơi với!”. Nhưng em nói nhỏ quá nên chẳng ai nghe thấy. Câu hỏi: Vì sao trong giừo ra chơi, A-i-a không tham gia cùng nhóm nào ? Trả lời: Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không tham gia nhóm nào. Bài 2: Nhớ lại buổi đầu đi học (CD tập 1 Tr 19) Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quen thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở tong lòng tôi nư mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Câu hỏi: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên ? Trả lời: Lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc khiến tác giả nhớ lại những kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên ? Bài 3: Bài tập làm văn (CD tập 1 tr 28) Nhưng chẳng lẽ lại nộp bài văn ngắn ngủn như thế này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết: Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế ? Tôi cố nghĩ, rồi viết tiếp: “Em giặt áo cả lót, áo sơ mi và quần”. Cuối cùng tôi kết thúc bài văn của mình: “Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.”. Câu hỏi: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được ? Trả lời: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được là: Giặt áo lót, áo sơ mi và quần. Bài 4: Cha sẽ luôn ở bên con (CD tập 1 Tr 49) Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã sang bằng thành phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bang hoàng, lặng đi vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát. Rồi ông nhớ lại lời hứa với con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”.
  3. Câu hỏi: Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát khi mọi người cho rằng không còn hy vọng? Trả lời: Người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát vì ông nhớ lại lời hứa với con của mình: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”. Bài 5 : Ông lão nhân hậu (CD tập 1 Tr 112) Có một cô bé đăng ký tham gia đội đồng ca thành phố nhưng không được nhận. Cô bé rất buồn, ngồi khọc một mình trong công viên. Cô tự hỏi: “Tại sao mình không được nhận? Chẳng lẽ mình hát tồi thế sao?”. Rồi cô hát khe khẽ, hết bài này đến bài khác. Bỗng có ai đó khen: “Cháu hát hay quá!”. Câu hỏi: Vì sao cô bé buồn, ngồi khóc một mình? Trả lời: Cô bé buồn, ngồi khóc một mình vì cô bé đăng ký tham gia đội đồng ca thành phố nhưng không được nhận. B. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm) 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: BỘ LÔNG RỰC RỠ CỦA CHIM THIÊN ĐƯỜNG Chim thiên đường tha rác về lót ổ để chuẩn bị cho mùa đông sắp đến. Tìm được chiếc lá sồi đỏ thắm, nó ngậm vào miệng mang về. Qua tổ sáo đen, sáo đen ngỏ lời xin. Thiên đường vui vẻ tặng chiếc lá cho bạn. Thiên đường bay tiếp và tìm được một cành hoa lau màu hồng tím. Lúc qua tổ gõ kiến, bầy chim non rối rít gọi, muốn được xem hoa lau. Thiên đường không nỡ mang cành hoa về, lại bay đi kiếm cành khác. Một lúc lâu sau, thiên đường mới tìm được một cụm cỏ mật khô, vàng rượi. Về qua tổ chim mai hoa, nó thấy cái tổ trống tuềnh toàng, mai hoa lại đang ốm. Nó mùi lòng, gài cụm cỏ mật che gió cho bạn, Không ngờ ngày hôm ấy, trời trở lạnh. Gió lạnh lùa vào chiếc tổ sơ sài của chim thiên đường. Bộ lông của nó xù lên, xơ xác. Chèo bẻo bay qua, thấy thế, vội báo cho các bạn đến giúp thiên đường lót ổ. Chèo bẻo còn có sáng kiến được các bạn tán thưởng. Chúng rút từ bộ cánh những chiếc lông đủ màu sắc, góp lại thành chiếc áo tặng thiên đường. Từ đó, thiên đường luôn khoác trên mình tấm áo nhiều màu rực rỡ, vật kỉ niệm thiêng liêng của tình bạn. 2. Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo 1 trong 3 cách sau: - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em chọn. - Viết ý kiến của em vào chỗ trống. - Điền vào ô trống. Câu 1(M1-0,5 điểm): Chim thiên đường làm gì để chuẩn bị cho mùa đông đang tới? A. Chim thiên đường làm một chiếc tổ mới. B. Chim thiên đườnglàm một chiếc áo mới C. Chim thiên đường tha rác về lót ổ chuẩn bị cho mùa đông sắp đến.
  4. Câu 2(M1-0,5 điểm): Chim thiên đườngcho đi những vật gì mà nó kiếm được? A. Chiếc lá sồi, cành hoa lau, cụm cỏ mật khô. B. Chiếc lá sồi, cành hoa lau C. Chiếc lá sồi, cụm cỏ mật khô. Câu 3(M1-0,5 điểm): Các bạn đã giúp chim thiên đường làm gì khi gió lạnh ùa về? A. Giúp chim thiên đường lót tổ B. Rút từ bộ cánh những chiếc lông đủ màu sắc, góp lại thành chiếc áo tặng thiên đường C. Cả hai đáp án trên Câu 4(M2-1 điểm): Nêu cảm nhận của em về nhân vật chim thiên đường? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Câu 5(M1-0,5 điểm): Trong câu“Một lúc lâu sau, thiên đường mới tìm được một cụm cỏ mật khô, vàng rượi.”bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? A. Thiên đường mới tìm được một cụm cỏ mật khô, vàng rượi. B. Một lúc lâu sau. C. Cụm cỏ mật khô, vàng rượi. Câu 6(M2-1 điểm): Từ có nghĩa trái ngược với từ “ vui vẻ” là : A. Hạnh phúc B. Vui tươi C. Buồn bã Câu 7(M1-1 điểm): Điền dấu câu phù hợp với ô trống? A. Tây Nguyên có có những cảnh đẹp nổi tiếng hồ Lắk, thác Pren, vườn quốc gia Chư Mom Ray, . B. Anh lái xe chầm chậm thôi nhé Câu 8(M3-1 điểm): Đặt một câu văn có sử dụng hình ảnh so sánh? ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Hành trình của hạt mầm Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát
  5. lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. 2. Tập làm văn (6,0 điểm) Viết một đoạn văn giới thiệu về ngôi nhà thân thương của gia đình em?
  6. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS XUÂN ĐÁM HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì. - GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. + HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 70-80 tiếng/phút: 1 điểm. + Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1( 0,5điểm): C Câu 2( 0,5điểm): A Câu 3( 0,5 điểm): C Câu 4( 1điểm): Chim thiên đường là một chú chim có tấm lòng nhân ái, luôn yêu thương, sẵn sàng chia sẻ niềm vui, khó khăn cùng đồng loại. Câu 5( 0,5 điểm):B Câu 6: 1 điểm C Câu 7( 1điểm) A. Tây Nguyên có có những cảnh đẹp nổi tiếng : hồ Lắk, thác Pren, vườn quốc gia Chư Mom Ray, . B. Anh lái xe chầm chậm thôi nhé ! Câu 9:( 1điểm): HS đặt được 1 câu có hìnhảnh so sánh được 1 điểm. Câu văn đủ ý, rõ ràng. PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc lỗi chính tả (4 điểm) - Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần ) 2. Tập làm văn (6 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 6 – 8 theo đúng nội dung đề bài giới thiệu về ngôi nhà thân thương của em (3 điểm). - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm. - Có sáng tạo: 1 điểm.