Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án)

docx 5 trang vuhoai 13/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_t.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐỒNG MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Thời gian làm bài : 60 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (không kể thời gian đọc thành tiếng và giao đề) An Đồng, ngày 08 tháng 01 năm 2025 Họ và tên: ....................................................................Lớp: ..............Số phách:.............. -- Giám khảo Điểm Số phách bài thi (Ký, ghi rõ họ tên) Đọc:............................... Viết:............................... Điểm TB: ...................... A. ĐỌC: I. Đọc thành tiếng : - Gọi H đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học, SGK TV3 tập 1. - Hỏi 1 câu hỏi nội dung bài đọc. II. Đọc hiểu – Luyện từ và câu: Đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Ô CỬA SỔ BỆNH VIỆN Hai người đàn ông cùng nằm điều trị chung một phòng bệnh. Một người bị bệnh phổi còn người kia bị liệt nửa người. Giường của ông bị phổi đặt gần ô cửa sổ duy nhất trong phòng. Còn người kia thì suốt ngày phải nằm trên giường. Mỗi trưa, khi người đàn ông trên giường bệnh gần cửa sổ ngồi dậy, ông ta thường tiêu khiển bằng cách kể lại cho người bạn cùng phòng nghe về những gì mình nhìn thấy bên ngoài cửa sổ. Tất cả như một bức tranh đầy màu sắc. Một thời gian sau, người bệnh nhân nằm cạnh cửa sổ qua đời. Người đàn ông bị liệt yêu cầu được chuyển sang chiếc giường cạnh cửa sổ. Trên chiếc giường mới, ông tìm mọi cách chống tay từ từ ngồi dậy và nhìn ra thế giới bên ngoài. Nhưng trước mắt ông chỉ là một bức tường trắng xóa. Mãi sau này ông mới biết được sự thật: người bạn quá cố của ông là một người mù. Điều ông muốn là đem lại cho bạn mình niềm vui và sự an ủi. Câu 1: Ai là người được nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ ? ( 0.5 đ) A. Người đàn ông bị mù B. Người đàn ông bị liệt nửa người C. Người đàn ông bị gãy chân D. Người đàn ông bị bệnh phổi Câu 2: Người đàn ông nằm cạnh cửa sổ thường làm gì để tiêu khiển ? (0.5 đ) A. Ngắm nhìn cảnh vật bên ngoài. B. Giả vở ngắm nhìn và kể lại cho bạn cùng phòng nghe về cảnh vật bên ngoài.
  2. C. Nằm đếm những chiếc lá cây. D. Nằm nói chuyện với những người bạn cùng phòng. Câu 3: Hành động giả vờ kể lại những điều mình thấy cho bạn cùng phòng của người đàn ông nằm cạnh cửa sổ nhằm mục đích gì? ( 1đ) A. Trêu tức người bạn cùng phòng khác vì không ai được nằm cạnh cửa sổ ngoài ông ấy. B. Để đỡ nhàm chán và cảm thấy thời gian trôi qua thật nhanh hơn. C. Mang đến niềm vui và sự an ủi cho người bạn cùng phòng. D. Để quên đi những đau đớn về bệnh tật. Câu 4: Câu chuyện trên mang đến cho em cảm nhận gì về hành động của người đàn ông bị bệnh phổi ? (1đ) Câu 5: Dấu hai chấm trong câu dưới đây có tác dụng gì? (1đ) Mãi sau này ông mới biết được sự thật: người bạn quá cố của ông là một người mù. A. Báo hiệu phần liệt kê B. Báo hiệu phần giải thích C. Báo hiệu lời nói trực tiếp Câu 6: Nối các từ cột A với cột B cho phù hợp ( 1đ) A B giúp đỡ Từ chỉ hoạt động láng giềng Từ chỉ sự vật chia sẻ Từ chỉ đặc điểm tốt bụng Câu 7: Hãy đặt một câu khiến trong tình huống sau: Trong giờ học, một bạn bên cạnh nói chuyện không nghe cô giảng bài, em đặt một câu khiến đề nghị bạn giữ trật tự, tránh làm phiền đến cả lớp nghe giảng. (1đ)
  3. B. VIẾT: ( 10 điểm ) I. Nghe - viết: ( 3 điểm ) Nghe - viết: Đi tìm mặt trời (Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 117) Kì lạ thay . cụm lửa hồng. 2. Bài tập (1 điểm) Điền vào chỗ chấm a, Điền l hay n: ước xa không cứu được .ửa gần b, Điền ang hay an Tìm v , tìm bạc dễ tìm Tìm người nhân nghĩa khó tìm b . . ơi .
  4. II. Luyện viết đoạn văn: (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã nghe (đã đọc).
  5. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 -2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐỒNG MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ---------------------------------------- Thời gian làm bài : 60 phút ĐÁP ÁN ĐỀ DỰ TUYỂN 2 A. ĐỌC : ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Gọi H đọc to, lưu loát, phát âm chuẩn , đọc hay, trả lời đúng nội dung câu hỏi cho điểm tối đa. - Tùy lỗi của từng HS trừ điểm cho phù hợp. II. Đọc hiểu – Luyện từ và câu: (7 câu) Câu 1: D. Người đàn ông bị bệnh phổi Câu 2: B. Giả vờ ngắm nhìn và kể lại cho bạn cùng phòng nghe về cảnh vật bên ngoài. Câu 3: C. Mang đến niềm vui và sự an ủi cho người bạn cùng phòng. Câu 4: Hành động của người đàn ông rất cao cả và đáng quý. Câu 5: B. Báo hiệu phần giải thích. Câu 6: Hoạt động: giúp đỡ, chia sẻ. Sự vật: láng giềng Đặc điểm: tốt bụng Câu 7: Bạn trật tự để cả lớp nghe giảng nhé! B. VIẾT: ( 10 điểm) 1. Nghe – viết: (3 điểm). - Sai 1 lỗi (âm đầu, vần, thanh, viết hoa ) thì trừ 0,25 điểm. - Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,5 điểm toàn bài. Hướng dẫn chấm điểm chi tiết: - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Bài tập: a. Nước xa không cứu được lửa gần. b. Tìm vàng, tìm bạc dễ tìm Tìm người nhân nghĩa khó tìm bạn ơi. 3. Luyện viết đoạn văn: ( 6 điểm). - Yêu cầu chung: Học sinh viết được đoạn văn khoảng 7 - 10 câu, đúng yêu cầu đề bài; chữ viết sạch sẽ, rõ ràng. - Biểu điểm chi tiết: + Nội dung: 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.