Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hồng (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 13/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hồng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_t.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hồng (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 3 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 4 trang) Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:...........................................................Lớp : ... Số phách: ............ ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Điểm Giám khảo Số phách ( Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: .. . Viết: Điểm TB: I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) - Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ khoảng 80 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 17 (Sgk Tiếng Việt lớp 3 - Tập 1) do HS bốc thăm. - Trả lời được 1 – 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn (thơ) đã đọc theo yêu cầu của giáo viên. 2. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức môn Tiếng Việt: (6 điểm) Hãy tập thể dục Sức khỏe rất cần thiết trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vì thế, trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Bác Hồ đã nói: "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe". Có sức khỏe, con người mới vui sống, học hành, công tác, chiến đấu tốt. Vì vậy, Bác thường khuyên: "Nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe .... Việc đó không tốn kém, khó khăn gì. Gái trai, già trẻ cũng nên làm và ai cũng làm được. Ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe". Đó cũng là bổn phận của người dân yêu nước. Các em cần biết, tập thể dục không chỉ để khỏe mạnh mà còn là để phát triển giống nòi. Bác Hồ đã từng nêu gương và nhắc nhở: "Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào tôi cũng tập". Trong các em, ai đã làm theo lời Bác dạy? Còn chần chờ gì nữa, hãy cùng nhau tập thể dục hàng ngày các em nhé! (Sưu tầm) * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất hoặc hoàn thiện câu trả lời:
  2. Câu 1. (0,5 điểm) Sức khỏe cần thiết như thế nào đối với đất nước? A. Sức khỏe giúp giữ gìn dân chủ. B. Sức khỏe giúp xây dựng nước nhà, gây đời sống mới. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 2. (0,5 điểm) Tập thể dục hằng ngày mang lại lợi ích gì cho sức khỏe? A. Vui sống, học hành, công tác, chiến đấu tốt. B. Làm cho khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ. C. Cả hai ý A và B Câu 3. (1 điểm) Trong câu “Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe” Bác Hồ đã so sánh sức khoẻ của mỗi người dân với sự vật nào? A. Sức mạnh của cả dân tộc. B. Một cỗ máy. C. Một tài sản quý giá. Câu 4. (1 điểm) Em hãy viết lại câu nói của Bác Hồ trong bài thể hiện việc Bác Hồ đã nêu gương tập thể dục và nhắc nhở mọi người tập thể dục. . . Câu 5. (1 điểm) Tìm ít nhất hai từ ngữ chỉ hoạt động có trong câu: “Có sức khỏe, con người mới vui sống, học hành, công tác, chiến đấu tốt.” Các từ chỉ hoạt động là: Câu 6. (1 điểm) Câu “Còn chần chờ gì nữa, hãy cùng nhau tập thể dục hàng ngày các em nhé!” thuộc kiểu câu nào? A. Câu cảm B. Câu kể C. Câu khiến Câu 7. (1 điểm) Viết ít nhất 1 từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau: - mạnh khoẻ: - vui: .. - vô ích:
  3. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe – viết (4 điểm) Bài “Ngôi trường mới” (từ đầu đến ..... nắng mùa thu) Tiếng việt lớp 3 – Trang 49)
  4. 2. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 6-8 câu nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người bạn. Gợi ý: Người bạn đó là ai? Điều gì ở bạn khiến em nhớ nhất? Em có tình cảm thế nào với bạn?
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN TV LỚP 3 - NĂM HỌC 2024-2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1,5 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,5 điểm - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm) II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) C Câu 2. (0,5 điểm) C Câu 3. (1 điểm) A Câu 4. (1 điểm): "Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào tôi cũng tập" Câu 5. (1 điểm) (HS chỉ cần tìm được 2 từ)- mỗi từ đúng 0,5 điểm Các từ chỉ hoạt động là (ví dụ): vui sống, học hành, công tác, chiến đấu Câu 6. (1 điểm) C Câu 7. (1 điểm) Viết ít nhất 1 từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau: mạnh khỏe yếu, yếu ớt, ốm yếu... vui buồn, đau khổ, đau buồn, sầu thảm, bi thảm, buồn bã, buồn rầu . vô ích có ích, hữu dụng, hữu ích, B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả nghe - viết (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, trình bày đúng hình thức : 4 điểm - Bài trình bày không rõ ràng, không đúng thể thức, không sạch sẽ trừ 0,5-1,5 điểm, tùy mức độ. - Viết sai chữ, âm đầu, sai vần và dấu thanh, không viết hoa chữ cái đầu dòng thơ, thiếu dấu... cứ 2 lỗi trừ 0,5 điểm 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: Nêu tình cảm của em với người bạn - Kĩ năng: + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, đúng thể thức văn viết thư: 1đ + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1đ + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1đ GV trừ điểm tùy mức độ ở mỗi phần.
  6. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – CUỐI KÌ I Năm học 2024 – 2025 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ khoảng 80 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 17 (Sgk Tiếng Việt lớp 3 - Tập 1) do HS bốc thăm – 3 điểm - Trả lời được 1 – 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn (thơ) đã đọc theo yêu cầu của giáo viên – 1 điểm 2. Đọc hiểu (6 điểm) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Cộng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 4 Đọc hiểu văn 1 Câu số 1,2,3 4 1,2,3,4 bản Số điểm 2 1 3 Số câu 1 1 1 3 Kiến thức 2 Câu số 6 5 7 5,6,7 Tiếng Việt Số điểm 1 1 1 3 TS câu 4 2 1 7 Tổng số TS điểm 3 2 1 6
  7. II. Kiểm tra viết (10 điểm) STT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu Chủ đề số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Chính tả: Viết nội Số câu 1 1 dung 1 đoạn văn 1 ngắn khoảng 60 – Số điểm 70 chữ. 4,0 4,0 Tập làm văn: Viết Số câu 1 1 đoạn văn ngắn 6-8 2 câu Số điểm 6,0 6,0 Số câu 1 1 2 Số Tổng số 4,0 6,0 10 điểm Người duyệt đề Người ra đề