Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)
- 1 UBND HUYỆN CÁT HẢI BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt) Số báo danh Giám thị (kí ghi rõ họ và tên) Số mã do Họ và tên: chủ tịch HĐ ................................................................................... chấm ghi ................... .......................................................... Lớp : 3 ..................... ................................................................................................................................................................................ CHỮ KÍ CỦA GIÁM KHẢO 1. ........................................................................................................ 2. ................................................................................................ Nhận xét: . Đọc thành tiếng:...................... .. Đọc hiểu: .. Tổng: . .. Bằng chữ. .. .............................................. . . ( Thời gian làm bài: 35 phút, không kể thời gian giao đề ) ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (6,0 điểm) Bạn nhỏ trong nhà Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ. Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi. (Theo Trần Đức Tiến) 2. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành yêu cầu của các câu hỏi sau: Câu 1 (0,5đ): Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào? A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt. C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
- 2 Không được viết vào khu vực có hai gạch chéo này ! Câu 2 (0,5đ): Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu? A. Buổi trưa ở cửa phòng. B. Buổi chiều trên đường đi học về. C. Buổi sáng ở cửa phòng. Câu 3 (0,5đ): Chú chó có sở thích gì? A. Thích nghe nhạc B. Thích nghe đọc sách C. Thích nghe đọc truyện Không đưc vit vào khung Câu 4 (1đ): Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 5 (0,5đ): Các câu sau thuộc kiểu câu gì? “Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.” . “Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc.” . Câu 6 (0,5đ): Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? A. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ. B. Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. C. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Câu 7 (0,5đ): Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa? A. to - lớn B. đẹp – xấu C. nhỏ - bé Câu 8 (1đ): Đặt một câu cảm để khen tiết mục kể chuyện của bạn trong lớp. ................................................................................................................................ Câu 9 (1đ): Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- 3 UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Thời gian làm bài 40 phút) 1. Nghe - viết: 4 điểm Hành trình của hạt mầm Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. 2. Tập làm văn: 6 điểm Viết đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) kể về một hoạt động khi em ở trường học. Gợi ý: + Giới thiệu về hoạt động (thời gian, nơi diễn ra, người tham gia). + Diễn biến của hoạt động đó. + Suy nghĩ khi thực hiện hoạt động đó. + Nêu cảm xúc của em khi hoàn thành hoạt động đó.
- 4 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 Mạch KT- KN Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số điểm TN TL TN TL TN TL 1.KT tiếng Việt : Số câu 2 1 1 1 2 - Nhận biết biện từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, trạng thái ; đặc điểm. Số điểm 1 0,5 1,0 1,0 2,0 -Biết cách dùng dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi chấm trong câu. Câu số 5,7 6 8 9 - Nhận biết biện pháp so sánh trong bài học và trong lời nói. 2. Đọc hiểu văn bản : Số câu 3 1 5 - Xác định được nhân vật, các chi tiết trong bài đọc. - Nắm được nội dung bài đọc. Số điểm 1,5 1 4,0 - Liên hệ thức tiễn để rút ra bài học đơn giản Câu số 1,2,3 4 3. Đọc Số câu a) Đọc thành tiếng 1 - Đọc 1 đoạn văn ( thơ) (khoảng 60 tiếng/1 phút Số điểm 3,0 b) Trả lời được câu hỏi về 1 nội dung bài. Số câu Số điểm 1,0 4. Viết Số câu 1
- 5 a)viết chính tả : Số điểm 4,0 - Nghe- viết một đoạn văn ( thơ) ( khoảng 60 chữ/15 phút) b) Viết đoạn văn (6-8) Số câu 1 câu theo chủ đề đã học. Số điểm 6,0 Đọc Số câu 2 4,0 Số điểm Đọc hiểu Số câu 5 2 1 1 9 Tổng 2,5 1,0 6,0 Số điểm 1,5 1,0 Viết Số câu 2 10,0 Số điểm HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 I. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) A. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi( 4,0 điểm) - Đọc : đọc to, rõ ràng, trôi chảy, phát âm và ngắt nghỉ đúng; đảm bảo tốc độ ( 60 tiếng/1phút): 3 điểm * Nếu không đạt được yêu cầu trên thì tùy theo mức độ để trừ điểm - Trả lời đúng câu hỏi : 1,0 điểm B. Đọc hiểu( 6,0 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 6 Câu 7 ( 0,5 đ) ( 0,5 đ) (0,5 đ) ( 0,5đ ) (0,5đ) A C C A B Câu 4:(1đ): Qua câu chuyện em cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ và chú chó rất thân thiết, như đôi bạn thân. Câu 5:(0,5đ) Mỗi ý đúng 0,25 điểm: “Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.” - Kiểu câu: Ai thế nào? “Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc.” - Kiểu câu: Ai làm gì? Câu 8:(1đ) HS đặt được câu cảm đúng yêu cầu VD: Bạn kể hay lắm, giọng kể rất truyền cảm! Câu 9: HS tìm được 2 từ chỉ hoạt động (0,5đ) HS đặt được câu với 1 trong 2 từ trên (0,5đ)
- 6 II. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) 1. Viết chính tả ( 4,0 điểm ) - Bài viết đảm bảo tốc độ; không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ và đúng cỡ chữ; trình bày đúng quy định, sạch, đẹp: 4 điểm. * Nếu bài viết không đạt các yêu cầu trên thì tùy theo mức độ để trừ điểm. Cụ thể: + Nếu viết thiếu 1 lỗi hoặc sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm (sai về phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) . + Nếu chữ viết xấu hoặc trình bày không đúng quy định hoặc bài viết không sạch: trừ 0,25 điểm 2. Tập làm văn (6,0 điểm) * Bài đạt điểm 6: - Nội dung (3 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề (đúng nội dung, đảm bảo số câu). - Kĩ năng (3 điểm): + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ: 1điểm (sai không quá 4 lỗi) + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, viết câu văn: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm * Bài đạt điểm dưới 6: Tùy theo mức độ ( nội dung, kĩ năng) trong bài viết của học sinh để cho điểm theo các mức 5,5; 4,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0 - Đối với những bài không kể đúng việc là làm việc nhà: Cho tối đa 2,5 điểm. - Bài viết không có dấu chấm câu: Cho tối đa 1 điểm.

