Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I MA TRẬN Nội dung đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 3 Năm học 2024 - 2025 A. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 4 điểm B. Đọc hiểu văn bản: 6 điểm Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch câu 50% 30% 20% Kiến thức – kĩ năng Số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc hiểu văn bản: Số 04 01 01 04 02 - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài câu đọc (chi tiết, hình ảnh, nhân Số vật, ý nghĩa,... liên hệ với bản 2,0 0,75 0,75 2,0 1,5 thân và thực tế). điểm 2. Kiến thức Tiếng Việt: Số - Biện pháp tu từ so sánh, từ có 02 01 01 02 02 câu nghĩa giống nhau. từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Dấu ngoặc kép, dấu chấm than. Số 1,0 1,0 0,5 1,0 1,5 Các kiểu câu: câu kể, câu cảm, điểm câu cầu khiến Số 06 02 02 06 04 câu Tổng Số 3,0 1,75 1,25 3,0 3,0 điểm C. Kiểm tra viết: 10 điểm 1. Chính tả (4 điểm) 2. Viết đoạn văn (6 điểm) 1
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I MA TRẬN Câu hỏi đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 3 Năm học 2024 - 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề Câu số TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản Số câu 04 01 01 04 02 Câu số 1,2,3,4 5 6 2. Kiến thức Tiếng Việt Số câu 02 01 01 02 02 Câu số 8,10 7 9 Tổng 06 02 02 10 2
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 3 - MÔN TIẾNG VIỆT TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I NĂM HỌC 2024 - 2025 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 60 phút. Đề gồm 04 trang Ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: ........................................................................ Lớp:............ SBD:........... Số phách: ................... -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ĐIỂM BÀI THI GIÁM KHẢO SỐ PHÁCH (Giáo viên chấm thi kí, ghi rõ họ tên) (Phần ghi của Chủ tịch Hội đồng thi) Đọc :............... Viết :................ TB :........................ (Bằng chữ :.............................................) I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn (khoảng 60-70 tiếng/1 phút) - Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) Hoa tặng mẹ Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch vụ bưu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lô-mét. Vừa bước ra khỏi ô tô, anh thấy một bé gái đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè. Anh đến gần hỏi cô bé vì sao cô khóc Cô bé nức nở: - Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một bông hồng những 2 đô la. Người đàn ông mỉm cười nói: - Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông. Người đàn ông chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt một bó hồng gửi tặng mẹ qua dịch vụ. Xong, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Cô bé cảm ơn, rồi chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ ngôi mộ và nói: - Đây là nhà của mẹ cháu. Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ. Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng hoa. Anh hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó hồng thật đẹp. Anh lái xe một mạch về nhà để trao tận tay bà bó hoa. 3
- * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu Câu 1. Người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để làm gì? A. Mua hoa về nhà tặng mẹ. B. Mua hoa gửi tặng mẹ mình qua dịch vụ bưu điện. C. Hỏi han cô bé đang khóc bên vỉa hè. D. Mua hoa tặng mẹ cô bé Câu 2. Vì sao cô bé khóc? A. Vì cô bé bị lạc mẹ. B. Vì mẹ cô bé không mua cho cô bé một bông hồng. C. Vì cô bé không đủ tiền mua một bông hồng tặng mẹ. D. Vì cô bé nhớ mẹ Câu 3. Người đàn ông đã làm gì để giúp cô bé? A. Mua cho cô một bông hồng để tặng mẹ. B. Chở cô bé đi chơi C. Cho tiền cô bé D. Mua cho cô bé một bó hoa hồng Câu 4. Việc làm nào của cô bé khiến người đàn ông quyết định không gửi hoa qua dịch vụ bưu điện mà lái xe về nhà, trao tận tay mẹ bó hoa? A. Ngồi khóc vì không đủ tiền mua hoa cho mẹ. B. Đi một quãng đường dài đến gặp mẹ để tặng hoa. C. Đặt một bông hoa lên ngôi mộ để tặng cho người mẹ đã mất. D. Nhớ mẹ nên đã đến ngôi mộ để thăm mẹ Câu 5. Câu chuyện ca ngợi điều gì? .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. Câu 6. Em đã làm gì để thể hiện tình cảm hiếu thảo, yêu thương cha mẹ của mình? .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. 4
- Câu 7. Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau với các từ dưới đây. lười biếng khóc đẹp Câu 8. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Người đàn ông mỉm cười nói: - Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông. A. Báo hiệu đằng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Báo hiệu đằng sau nó là bộ phận giải thích. C. Báo hiệu đằng sau nó là bộ phận dùng để liệt kê. Câu 9. Viết một câu văn thể hiện cảm xúc của mình khi nhận được món quà. trông nhà rất giỏi. .................................................................................................................................................................................................................................. Câu 10: Câu "Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng." thuộc kiểu câu nào? A. Câu cảm B. Câu kể C. Câu khiến D. Câu hỏi II. BÀI KIỂM TRA VIẾT 1. Viết (4 điểm). Nghe - viết: Bài “ Con đường đến trường” từ “ Con đường đưa . nhấm nháp”/ SGK Tiếng Việt 3 tập 1/ 46. 5
- 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Đề bài: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một người mà em yêu quý. Gợi ý: - Giới thiệu về người mà em yêu quý. - Nêu những đặc điểm mà em thấy ấn tượng về người đó ( hoặc cử chỉ, việc làm nào của người thân gợi cảm xúc cho em?) - Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó. 6
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I HƯỚNG DẪN CHẤM THI CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 LỚP 3 - MÔN TIẾNG VIỆT A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 Điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Phát âm rõ ràng, tốc độ tối thiểu 60 - 70 tiếng/1 phút, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ: 3 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Bài Đáp án - Yêu cầu Điểm Mức 1 B. Mua hoa gửi tặng mẹ mình qua dịch vụ bưu điện. 0,5 M1 2 C. Vì cô bé không đủ tiền mua một bông hồng tặng mẹ. 0,5 M1 3 A. Mua cho cô một bông hồng để tặng mẹ 0,5 M1 4 C. Đặt một bông hoa lên ngôi mộ để tặng cho người mẹ đã mất. 0,5 M1 Câu chuyện ca ngợi: Cô bé hiếu thảo, quan tâm, yêu thương mẹ. 0,75 5 M2 ( hoặc hiếu thảo, quan tâm, trân trọng khi cha mẹ còn sống....) Để thể hiện tình cảm hiếu thảo, yêu thương cha mẹ của mình em đã 0,75 6 làm: vâng lời, chăm chỉ học tập, / hoặc làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ/ M3 hoặc mua hoa tặng mẹ......... 7 lười biếng - chăm chỉ; khóc - cười; đẹp - xấu 1 M2 8 A. Báo hiệu đằng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật 0,5 M1 Viết được thể hiện cảm xúc của bản thân khi nhận được món quà 9 0,5 M3 Ví dụ: Ôi! Món quà này đẹp quá!; hoặc: Món quà thật đẹp!... 10 B. Câu kể 0,5 M1 B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 Điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết đúng tốc độ, không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng độ rộng, độ cao, rõ ràng, đúng khoảng cách; trình bày sạch sẽ: 4 diểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai lẫn âm đầu hoặc vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định,..) trừ 0,25 điểm. Lỗi trùng nhau trừ 1 lần điểm. * Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày xấu, bẩn trừ 1 điểm toàn bài 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung (ý) (4 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý: - Giới thiệu về người mà em yêu quý. - Nêu những đặc điểm mà em thấy ấn tượng về người đó ( hoặc cử chỉ, việc làm nào của người thân gợi cảm xúc cho em?) - Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó. - Kĩ năng (2 điểm) 7
- - Kĩ năng dùng từ, đặt câu. Viết câu văn hay, có hình ảnh. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp. Điểm Tiếng Việt = (Bài KT đọc + Bài KT viết) : 2 Chia số điểm thực tế cho 2 và được làm tròn 0,5 thành 1 */.Lưu ý: - Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét. - Không chấm điểm 0; không chấm điểm thập phân. - Bài kiểm tra được trả lại cho học sinh, điểm của bài kiểm tra không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. 8

