Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Hà (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Đề viết chính tả K3.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Hà (Có đáp án)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI HÀ NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Họ và tên:.................................................... (Thời gian 90 phút - không tính giao đề) Lớp:........................................... Điểm Nhận xét của giáo viên Điểm đọc Điểm đọc hiểu Tổng A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) GV kiểm tra trong các tiết ôn tập HKI 2. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) (Thời gian: 40 phút) Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập. Khỉ con biết vâng lời Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé! Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”. Thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen: - Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! (Vân Nhi) Câu 1 (0,5 điểm) Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm việc gì? A. Đi học cùng Thỏ con. B. Đi hái trái cây. C. Đi săn bắn D. Đi chơi cùng chuồn chuồn.
- 2 Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ? A. Vì Khỉ con không tìm thấy trái cây nào cả. B. Vì mải chơi nên quên mất lời mẹ dặn, mãi chiều mới về đến nhà và không hái được trái cây nào cả. C. Vì trái cây ở tận trên cao nên Khỉ con không hái được trái nào. D. Vì Khỉ đã cho Thỏ hết trái cây mình hái được. Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ. B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình. C. Vì Khỉ mẹ trượt chân ngã đau quá không đi kiếm ăn được. D. Vì Khỉ con đã lớn nên phải tự đi kiếm ăn. Câu 4 (0,5 điểm): Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? A. Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây. B. Khỉ con đã không bị ngã khi đi hái trái cây. C. Khỉ con đã biết giúp đỡ người khác trên đường đi hái trái cây. D. Khỉ con cùng Thỏ con đi hái trái cây. Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, em hiểu được điều gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6 (0,5 điểm) Câu“Khỉ con xuống núi đi hái trái cây.”thuộc kiểu câu gì? (M1) A. Ai thế nào? B. Ai làm gì? C. Ai là gì? Câu 7 (0,5 điểm) Dòng nào sau đây chỉ có các từ là từ chỉ hoạt động A. Múa, hát, khóc, cười, chạy, nhảy. B. Cánh đồng, múa, hát, khóc, cười. C. Múa, hát, khóc, cười, quan sát, ngoan ngoãn. D. Múa, hát, khóc, cười, chim chìa vôi. Câu 8 (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ có các từ có nghĩa giống nhau? A. long lanh, lấp lánh, bát ngát B. nhàn hạ, nhàn rỗi, bận bịu C. mênh mông, bao la, bát ngát D. bao la, mênh mông, lấp lánh Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống Mùa thu tới lá cây chuyển sang màu vàng Thấy vậy Thỏ hỏi Gấu Tại sao lá cây lại biến thành màu vàng hả bác Câu 10 (1điểm): Đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về buổi trải nghiệm em đã được tham gia.
- 3 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. B. Bài kiểm tra viết (10 điểm) 1 . Kiểm tra viết chính tả (3 điểm) (Thời gian 15 phút) 2. Tập làm văn ( 7 điểm) (Thời gian: 25 phút) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về một đồ dùng sinh hoạt trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà em yêu thích.
- 5 UBND HUYỆN KIẾN THUỴ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI HÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2205 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) Phần I. Kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh đọc lưu loát, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng: (4 điểm) Đọc sai từ, sai dấu thanh trừ, ngắt nghỉ hơi không đúng: 2 lỗi trừ 0,2 điểm. 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 8 Đáp án B B C A B A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm Câu 5: 0,5 điểm Em phải vâng lời và giúp đỡ bố mẹ, không được mải chơi khiến bố mẹ phiền lòng. Câu 9: (0,5 điểm) Điền đúng thứ tự các dấu câu sau: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi. Câu 10: (1,0 điểm) Viết đúng nội dung, câu đủ thành phần, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm trong câu có hình ảnh so sánh. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) I. Viết chính tả: 3 điểm Bài trình bày sạch sẽ, viết đúng chính tả cho: 3 điểm Bài viết sai lỗi chính tả, dấu thanh mỗi lỗi trừ 0,2 điểm Toàn bài trình bày bẩn, sai cỡ chữ trừ: 0,25 điểm II. Tập làm văn: 7 điểm * Cụ thể: 1. Giới thiệu được đồ vật cần tả (1đ) 2. Tả được đặc điểm, hình dáng, màu sắc (3đ)? 3. Nêu cách sử dụng, tác dụng của đồ vật (1,5đ) 4. Nêu được cách bảo quản, tình cảm với đồ vật (1,5đ)

