Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)
- BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT 3- BÀI ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 30 phút không kể giao đề) Họ và tên: ...... Lớp: 3A...... SBD: ........ Phòng: .......... Giám thị: 1, ........... 2,...................................... Số phách: ........ Giám khảo: 1, .............2,........................................ Số phách: ......... Điểm Lời nhận xét của giáo viên .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... 1. Đọc to: (4 điểm) HS bốc thăm, đọc bài ngoài SGK, trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Ông Trạng giỏi tính toán Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục vì vừa học rộng vừa có rất nhiều sáng kiến trong đời sống. Có lần, sứ thần Trung Hoa thử tài Lương Thế Vinh, nhờ ông cân giúp một con voi. Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu. Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn sách, rồi chia cho số trang để biết độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước Việt. Lương Thế Vinh đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán, viết thành một cuốn sách. Mỗi quy tắc tính toán đều được ông tóm tắt bằng một bài thơ cho dễ nhớ. Đó là cuốn sách toán đầu tiên ở Việt Nam. Sách của ông được dạy trong nhà trường gần 400 năm. Ông cũng là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. Bàn tính lúc đầu làm bằng đất, về sau làm bằng gỗ và trúc, sơn nhiều màu, rất dễ sử dụng. Theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam Khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1 (M1- 0,5đ) Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm bao nhiêu tuổi: A. 20 tuổi B. 21 tuổi C, 22 tuổi D. 23 tuổi Câu 2 (M1- 0,5đ) Lương Thế Vinh được mọi người nể phục vì: A. Ông học rộng, có rất nhiều sáng kiến trong đời sống. B. Ông đã cân giúp sứ thần một con voi to và nặng. C. Ông rất giỏi văn và giỏi võ. Câu 3 (M1- 0,5đ) Sau khi thử tài ông bằng việc cân voi, sứ thần Trung Quốc làm gì? A. Thử tài ông bằng nhiều quy tắc tính toán. B. Thử tài ông qua làm thơ. C. Xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. Câu 4 (M1- 0,5đ) Ông Lương Thế Vinh làm cách nào để biết độ dày của 1 trang sách? A. Ông lấy thước đo cuốn sách, rồi chia cho số trang. B. Ông đo từng trang sách để biết một trang sách dày bao nhiêu. C. Ông đo độ dài của hai trang sách rồi chia đôi.
- Câu 5 (M2- 0,5đ) Những đóng góp của ông Lương Thế Vinh: A. Tìm ra cách cân giấy, cân voi, viết được nhiều bài thơ hay, giúp học sinh học tốt môn Toán trong nhà trường. B. Có nhiều sáng kiến, tìm ra nhiều quy tắc tính toán, tóm tắt bằng thơ, viết thành cuốn sách toán đầu tiên ở Việt Nam, là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. C. Tìm ra những câu chuyện, những bài thơ hay, giúp học sinh học Toán tốt. Câu 6 (M3- 0,5đ) Nêu suy nghĩ của em sau khi đọc câu chuyện. Câu 7 (M1- 1đ) a. Dấu hai chấm trong câu có tác dụng gì? Những đóng góp của ông Lương Thế Vinh: tìm ra nhiều quy tắc tính toán, tóm tắt bằng thơ, viết thành cuốn sách toán đầu tiên ở Việt Nam, là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp B. Để báo hiệu phần giải thích C. Để báo hiệu phần liệt kê D. Cả 3 đáp án trên b. Khoanh và câu có hình ảnh so sánh: A.Những cánh hoa rung rinh trước gió là những vũ công đang nhảy múa đẹp nhất vườn. B.Những cánh hoa rung rinh trước gió đang nhảy múa tưng bừng. C. Những cánh hoa rung rinh trước gió như những vũ công đang nhảy múa Câu 8 (M2- 1đ) a. Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. .................................................................................................................................................................... b. Viết một câu có hình ảnh so sánh. Câu 9 (M3- 1đ) a. Dựa vào tranh dưới đây để đặt 1 câu kể. .......................................................................................... .......................................................................................... b. Chuyển câu kể trên thành câu cảm, câu khiến. .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... .........................................................................................
- BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT 3 – BÀI VIẾT (Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề) Họ và tên: ...... Lớp: 3A...... SBD: Phòng: ........ Giám thị: 1, ................ 2,........................................... Số phách: ...... Giám khảo: 1, .............2,........................................ Số phách: ......... Điểm Lời nhận xét của giáo viên .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... 1. Nghe- viết (4 điểm) Cánh diều tuổi thơ
- 2. Viết đoạn văn tả chiếc cặp sách của em (6 điểm). G : Chiếc cặp có từ bao giờ, ai mua ? Đặc điểm của các bộ phận (Hình dáng, màu sắc, chất liệu ) Công dụng của chiếc cặp ? Suy nghĩ của em về chiếc cặp ?
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc to thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng: (0,5 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: (1 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ, không sai quá 5 tiếng; (1 điểm) - Tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: (0,5 điểm) - Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 B 0,5 điểm 2 A 0,5 điểm 3 C 0,5 điểm 4 C 0,5 điểm 5 B 0,5 điểm 6 Lương Thế Vinh rất thông minh, tài giỏi... Em khâm phục 0,5 điểm 7 a.C -0,5 điểm b. 1 điểm 8 a.C -0,5 điểm b. 1,0 điểm 9 a.C -0,5 điểm b. -0,5 điểm 1,0 điểm II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Bài viết chính tả (4 điểm) Cánh diều tuổi thơ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm. - 4 lỗi sai về âm, vần, dấu thanh trừ 1 điểm. Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. 2. Tập làm văn (6 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn từ 6-8 câu theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài: tả cái cặp sách của em, có nét đặc trưng riêng. Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết cẩn thận, trình bày sạch sẽ, rõ ràng (6 điểm). - Lưu ý: + Không đúng chủ đề không cho điểm. + Không đảm bảo số câu không cho điểm. *Tùy theo nội dung bài viết của HS để mức điểm: 5,5- 5,0- 4,5- 4,0 - 3,5 - 3,0 - 2,5... Toàn bài, nếu học sinh viết xấu, dập xóa trừ 0,5 điểm.

