Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Năm học 2024 – 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến Số câu, thức, kĩ câu số, năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 4 1 * Đọc hiểu Câu số 1,2,3 4 5 1,2,3,4 5 văn bản Số điểm 1,5 1 1 2 1 Số câu 1 2 3 * Kiến thức Tiếng Câu số 6 7,8 6,7,8 Việt Số điểm 1 2 3 3 1 1 3 4 4 Số câu 3 2 3 8 Tổng 1,5 0,5 1 3 2 4 Số điểm 1,5 1,5 3 6
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT Lớp 3 - Năm học 2024 - 2025 (Thời gian: 120 phút) KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Đoạn văn 1 Đường vào bản Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xoá như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại. Trả lời câu hỏi: Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào? Con đường vào bản được miêu tả như thế nào ? Đoạn văn 2 Ba điều uớc Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một tiên ông tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi. Lần kia, gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kế, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui. Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê. Lò rèn của Rít lại đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ước. Trả lời câu hỏi : Chàng Rít được tiên ông tặng cho những gì ? Chuyện gì xảy ra với Rít khi chàng có của ?
- II. Đọc hiểu (6 điểm) 1. Đọc thầm đoạn văn sau: BÀI HỌC CỦA GÀ CON Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc bạn, nhảy phắt lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. Cáo đã đến rất gần. Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn chỉ thích ăn thịt tươi, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi. Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước. Cậu chới với kêu: - “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!” Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu bạn lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói: - Hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa. ( Theo Những câu chuyện về tình bạn) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? ( 0.5 đ) A. Gà con sợ quá khóc ầm lên. B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Gà con nhảy phắt lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con. Câu 2.Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (0.5 đ) A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu. B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh. Câu 3. Khi Gà con rơi xuống nước, Vịt đã làm gì?(0.5đ) A. Vịt con sợ quá khóc ầm lên. B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Vịt không ngần ngại lao xuống cứu bạn lên bờ. Câu 4. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? ( 0.5đ). A. Vì Gà con ân hận đã trót đối xử không tốt với bạn. B. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi. C. Vì Vịt con thông minh. Câu 5. Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì? (1đ)
- Câu 6. Tìm các từ chỉ sự vật và chỉ hoạt động có trong câu văn sau:( 1 đ) Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Từ ngữ chỉ sự vật: .. Từ ngữ chỉ hoạt động: . Câu 7. Chuyển câu kể dưới đây thành câu hỏi: ( 1đ) a) Mai đi học. . b) Cô giáo vào lớp. . Câu 8. Viết 1 câu có hình ảnh so sánh ( 1đ) II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Nghe - viết (4 điểm) Cây bàng thay lá Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, có thể nhìn cả ngày không chán. 2. Tập làm văn (6 điểm) Thế giới quanh em có rất nhiều đồ vật đáng yêu. Hãy viết một đoạn văn (từ 6 - 7 câu) tả một đồ vật mà em thích nhất.
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT Lớp 3 - Năm học 2024 - 2025 KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn đã cho và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) C. Gà con nhảy phắt lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con. Câu 2: (0,5 điểm) B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. Câu 3: (0,5 điểm) C. Vịt không ngần ngại lao xuống cứu bạn lên bờ. Câu 4: (0,5 điểm) A. Vì Gà con ân hận đã trót đối xử không tốt với bạn. Câu 5: (1 điểm) Bài học: Không bao giờ bỏ rơi bạn khi bạn gặp khó khăn, nguy hiểm Câu 6: (1 điểm) Từ ngữ chỉ hoạt động: Gà con, cây, Cáo Từ ngữ chỉ hoạt động: đậu, thấy, bỏ đi, nhảy xuống. Câu 7: (1điểm) VD: a) Mai đi học chưa? b) Cô giáo vào lớp rồi à? Câu 8: (1 điểm) VD: Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. Trăng tròn như quả bóng. KIỂM TRA VIẾT 1.Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) - Chữ viết đúng mẫu, không sai lỗi: 3 điểm. - Trình bày sách đẹp: 1 điểm - Sai 4 lỗi trừ 1 điểm - Toàn bài chữ xấu, bẩn trừ: 1 điểm 2.Tập làm văn (6 điểm) Viết được đoạn văn tả đồ vật dùng từ đúng, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc: 3 điểm Câu đúng ngữ pháp có dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm: 2 điểm Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả: 1 điểm

