Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Thành (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Thành (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN DƯƠNG KINH MA TRẬN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI THÀNH MÔN TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2024 – 2025 Tên các nội dung, chủ đề, Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức cần kiểm tra câu, số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc, hiểu văn bản : Số 3 1 3 1 - Trả lời đúng các câu hỏi ở câu mức độ nhận biết, suy luận. Số - Rút ra được bài học cho bản 2 1 2 1 I. KIỂM thân qua bài đọc. điểm TRA ĐỌC 2. Luyện từ và câu : Số - Tìm đúng các từ theo từng câu 1 1 1 1 2 nhóm ( từ chỉ sự vật ,hoạt động, đặc điểm) - Tìm các cặp từ có nghĩa trái Số ngược nhau. 1 1 1 1 2 điểm - Viết đúng kiểu câu có nội dung theo yêu cầu. Số 3 1 1 2 4 3 KIỂM TRA ĐỌC câu Số 2 1 1 2 3 3 điểm 3. Nghe viết : Số - Nghe viết đúng bài viết câu 1 II.KIỂM khoảng 60 chữ. Viết đúng tốc Số TRA độ, khoảng cách, độ cao các 4 VIẾT chữ, con chữ. điểm 4. Viết đoạn văn : Số - Viết đoạn văn nêu tình cảm, câu 1 cảm xúc của em với một người mà em yêu quý. Số - Viết đoạn văn giới thiệu về 6 điểm bản thân. KIỂM TRA VIẾT 10
- UBND QUẬN DƯƠNG KINH BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI THÀNH NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt – Lớp 3 Họ và tên: ................ (Thời gian làm bài 60 phút) Lớp: ................. Điểm Nhận xét của giáo viên A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Hs bốc thăm, chọn đọc một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17 kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội dung. II. Đọc hiểu: (6 điểm) CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con sống một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú khác thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt vong, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo: - Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà, ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1:(0,5 điểm - M1) Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào? A. Sống lẻ một mình. B. Sống theo đàn. C. Sống theo nhóm. Câu 2: (0,5 điểm - M1) Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì? A. Về ở chung. B. Cùng kiếm ăn. C.Về ở chung, đoàn kết để có sức mạnh. Câu 3: (0,5 điểm- M1) Vì sao kiến lại đào hang để ở? A. Vì kiến sợ ánh sáng. B. Vì trong lòng đất nhiều thức ăn.
- C. Vì chỉ có ở trong hang mới tránh được nguy hiểm. Câu 4: (0,5 điểm – M2) Vì sao họ hàng nhà kiến ngày càng đông đúc? A. Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ, biết đoàn kết lại. B. Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động. C. Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ. Câu 5: (1điểm – M3) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Câu 6: ( 1 điểm – M2) Các từ chỉ hoạt động trong câu “Con khoét đất, con tha đất đi bỏ.” là: A. khoét, con, đất. B. khoét, tha, bỏ. C. khoét, tha, đi, bỏ. Câu 7: (1 điểm – M3) Chuyển câu kể : “ Họ hàng nhà kiến đông hẳn lên.” thành câu hỏi. ....................................................................................................................................................... Câu 8 :(1 điểm – M2) Tìm 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) 1. Nghe viết (4 điểm) Học sinh viết bài: “Đồ đạc trong nhà” . Sách Tiếng Việt tập 1 trang 85.
- 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người thân.
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT I. ĐỌC HIỂU: Câu 1 2 3 4 6 Đáp án A C C A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 Câu 5: (1điểm) Bài học rút ra: - Phải đoàn kết, đoàn kết sẽ có sức mạnh. - Cần phải đoàn kết, chăm chỉ chịu khó..... Câu 7: Chuyển câu kể thánh câu hỏi. (1 điểm) - Vì sao họ hàng nhà kiến đông hẳn lên ? - Tại sao họ hàng nhà kiến đông hẳn lên ? - Có phải họ hàng nhà kiến đông hẳn lên không? - Họ hàng nhà kiến đông hẳn lên à? ..... Câu 8: Tìm 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau? ( 1 điểm) - xấu xí – xinh đẹp - thông minh – ngu ngốc - cao – thấp HS đặt câu đúng yêu cầu, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm hỏi: 1 điểm ( Thiếu dấu chấm cuối câu, không viết hoa đầu câu: trừ 0,5 điểm) II. PHẦN VIẾT: 1. Nghe viết: 4 điểm - HS viết đủ bài, đảm bảo tốc độ: 1,5 điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả: 1,5 điểm - Chữ viết rõ ràng, đẹp, tình bày sạch đẹp: 1 điểm - Viết sai 4 lỗi (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa đúng quy định): trừ 1 điểm; Các lỗi giống nhau trừ một lần - Giáo viên tuỳ từng bài viết của học sinh để trừ điểm. 2. Luyện viết đoạn văn: 6 điểm Bài làm đảm bảo các yêu cầu sau: - Viết được đoạn văn đúng yêu cầu để bài. - Nội dung : Giới thiệu người em yêu quý. Nêu những điểm mà em ấn tượng về người đó. Nêu tình cảm, cảm xúc của em với người đó. - Câu văn diễn đạt rõ ràng, đủ ý. - Bài viết có sáng tạo. - Trình bày sạch, đẹp. Lưu ý: GV tùy từng mức độ để cho điểm học sinh (bài văn sai lỗi chính tả, dùng từ và diễn đạt chưa hợp lí, bài viết sơ sài)

