Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Đức (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Đức (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Đức (Có đáp án + Ma trận)
- BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc ) - LỚP 3 Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến điểm và Tổng thức, kĩ năng câu số TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 6 Đọc hiểu văn Câu số 1,2,3 4 5 bản Số điểm 1,5 0,5 1,0 3,5 Kiến thức Số câu 1 2 1 1 4 Tiếng Việt Câu số 6 7,9 8 10 + Từ trái nghĩa. Câu kể, câu hỏi, câu cảm Số điểm 0,5 1,0 0,5 1.0 2,5 +Dấu câu: dấu hai chấm Số câu 4 3 1 2 10 Tổng Câu số Số điểm 2,0 1,5 0,5 2.0 6 BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT ( Viết ) - LỚP 3 Mạch kiến Số câu,số Mức 1 Mức 2 Mức 3 thức, điểm và Tổng kĩ năng câu số TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Viết chính tả Câu số 1 Số điểm 4 đ 4đ Số câu 1 1 Viết văn Câu số 2 Số điểm 6 đ 6đ Số câu 1 1 2 Tổng Câu số 1 2 Số điểm 4đ 6đ 10đ
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 ( Thời gian:80 phút, không kể thời gian giao đề) I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) Thời gian: 25 phút Đọc thầm mẩu chuyện sau: Những bài học từ thiên nhiên Chú ong nhỏ sống trong một tổ ong dưới gốc cây to trong khu vườn nhà bà nội. Mỗi sáng, khi mặt trời vừa ló dạng, chú ong đã thức dậy, vươn mình, vỗ đôi cánh mỏng manh rồi bay đi tìm hoa mật. Công việc của chú ong luôn là một chuỗi hành động không ngừng nghỉ, từ sáng cho đến tối. Chú ong không bao giờ lười biếng. Mỗi ngày, chú bay từ hoa này sang hoa khác, hút mật và mang phấn hoa về tổ. Từ việc bay tìm hoa, đến việc xây tổ, chú ong làm tất cả mọi thứ một cách chăm chỉ, cần mẫn. Dù gặp phải những cơn gió mạnh hay những ngày mưa, chú ong vẫn không bỏ cuộc. Chú làm việc không vì danh vọng, không vì phần thưởng mà chỉ vì sự cần mẫn và trách nhiệm với công việc của mình. Một hôm, bà nội kể cho tôi nghe về một câu chuyện thú vị. Bà nói: - Chú ong là biểu tượng của sự cần mẫn, chăm chỉ. Nhờ có những chú ong như vậy mà chúng ta có mật, có phấn hoa và cả những mùa xuân rực rỡ. Tôi nhìn theo hình ảnh chú ong cần mẫn bay về tổ, cảm thấy vô cùng ngưỡng mộ và học hỏi được nhiều điều từ sự chăm chỉ của nó. Nguyễn Duy Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo câu hỏi. Câu 1 (0,5 điểm). Chú ong trong bài đọc là hình ảnh tượng trưng cho điều gì? A. Sự lười biếng. B. Sự cần mẫn, chăm chỉ. C. Sự ganh đua. D. Sự vội vàng. Câu 2 (0,5 điểm). Chú ong làm việc như thế nào trong ngày? A. Chú làm việc liên tục, từ sáng đến tối, không nghỉ ngơi. B. Chú chỉ bay khi có hoa. C. Chú chỉ làm việc khi có phần thưởng. D. Chú chỉ làm việc khi trời đẹp. Câu 3 (0,5 điểm). Tại sao chú ong không bao giờ lười biếng? A. Chú làm việc vì danh vọng.
- B. Chú không biết mệt mỏi. C. Chú làm việc vì trách nhiệm và sự cần mẫn. D. Chú không có việc gì khác để làm. Câu 4 (0,5 điểm). Nhìn theo hình ảnh chú ong cần mẫn bay về tổ, em cảm thấy như thế nào? A. Em cảm thấy thích thú. B. Em cảm thấy rất vui. C. Em cảm thấy vô cùng ngưỡng mộ. D. Em cảm thấy vô cùng ngưỡng mộ và học hỏi được nhiều điều từ sự chăm chỉ của chú ong. Câu 5.(1điểm) Câu chuyện trên có ý nghĩa như thế nào ? Câu 6. (0,5 điểm) Từ trái nghĩa với từ “ chăm chỉ ” là từ : A. Dịu dàng B. chăm làm C. Lười biếng D. Giỏi giang Câu 7. (0,5 điểm) Câu:“Chú ong nhỏ sống trong một tổ ong dưới gốc cây to trong khu vườn nhà bà nội.” thuộc kiểu câu gì? A. Câu kê B. Câu hỏi C. Câu khiến D. Câu cảm Câu 8. (0,5 điểm) Ghi lại các từ chỉ hoạt động trong câu văn sau: “Chú ong thức dậy, vươn mình, vỗ đôi cánh mỏng manh rồi bay đi tìm hoa mật.” Câu 9. (0,5 điểm) Dấu hai chấm trong câu văn sau được dùng để làm gì? Bà nói: - Chú ong là biểu tượng của sự cần mẫn, chăm chỉ. Nhờ có những chú ong như vậy mà chúng ta có mật, có phấn hoa và cả những mùa xuân rực rỡ. A. Báo hiệu phần liệt kê B. Báo hiệu lời nói trực tiếp C. Báo hiệu phần giải thích D.Báo hiệu phần liệt kê và giải thích cho sự việc. Câu 10. (1 điểm). Đặt 1 câu khiến. Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh.
- I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Giáo viên kiểm tra học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 11 đến tuần 15 sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1 và trả lời một câu hỏi. * Cách đánh giá, cho điểm đọc: ( Đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm.) - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát tốc độ đọc đạt yêu cầu, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (không đọc sai quá 5 tiếng) (2 điểm) - Đọc diễn cảm: ( 1 điểm) -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) Thời gian: 25 phút II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (4 điểm) Mùa thu trong tôi Mùa thu đến, mang theo những cơn gió nhẹ, những làn mây trắng bồng bềnh trên bầu trời trong xanh. Cái lạnh se se của mùa thu như thấm vào từng thớ đất, từng ngọn cây. Lúc này, cây cối không còn xanh mướt như mùa hè mà bắt đầu chuyển sang màu vàng, màu đỏ, những chiếc lá rụng xuống phủ kín trên mặt đất. 2. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn tả ngôi nhà em đang ở
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK1 NĂM HỌC 2024 -2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) * Cách đánh giá, cho điểm đọc: ( Đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm.) - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát tốc độ đọc đạt yêu cầu, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (không đọc sai quá 5 tiếng) (2 điểm) - Đọc diễn cảm: ( 1 điểm) -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 9 Đáp án B A C D C A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 : (1 điểm) - Học sinh nêu cảm nhận về ý nghĩa câu chuyện. Câu 8: (0,5 điểm) Các từ chỉ hoạt động trong câu văn là: thức, vươn , vỗ, bay, tìm. Câu 10: (0,5 điểm). - HS tự đặt câu. Đặt đúng mỗi câu được 0,5 điểm II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu. (1điểm) - Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, viết đúng chữ, cỡ chữ. (1điểm) - Viết đúng chính tả: (2 điểm) (sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm; sai 2 lỗi trừ 0,25 điểm) 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung (3 điểm) - Kĩ năng (3 điểm) Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1điểm) Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. (1điểm) Điểm tối đa cho phần sáng tạo (1điểm)

