Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Vương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Vương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Vương (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG Thứ .ngày ....tháng .. .năm 2024 TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- LỚP 3 MÔN: TIẾNG VIỆT (70 phút) Năm học 2024-2025 Họ và tên: . Lớp: 3A Đọc Viết Đọc thành Đọc Nghe Viết đoạn Ký, họ tên GV coi ...... tiếng hiểu viết Ký, họ tên GV chấm . Điểm đọc: Điểm viết: Nhận xét: ................................................................. .................................................................................. .................................................................................. Điểm: .................................................................................. I. KIỂM TRA ĐỌC (5,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) Đọc 1 trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 15 và trả lời 1 câu hỏi trong nội dung bài đọc (GV kiểm tra trong các tiết ôn tập tiếng Việt) 2. Đọc hiểu (2,0 điểm) *Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi: Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười! Cậu bé ấy bị mù. Một hôm, cậu được đưa đến phòng khám của bố tôi. Cậu bị một vết thương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng. Một tuần ba lần, bố tôi cắt bỏ những chỗ bị hoại tử, rồi bôi thuốc, băng bó mà không lấy tiền. Bố rất mong cứu được đôi chân của cậu bé. Nhưng rồi bố thất bại. Ngày phẫu thuật đến, bố đứng lặng nhìn cơ thể nhỏ bé ấy chìm đắm vào giấc ngủ. Rồi bố giở miếng vải phủ chân cậu bé. Trên ống chân gầy gò của cậu, bố nhìn thấy một bức vẽ mà cậu đã mò mẫm vẽ trong bóng tối của mình để tặng bố. Đó là một gương mặt đang mỉm cười, bên cạnh là dòng chữ nguệch ngoạc: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!” Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong câu 3,5 và hoàn thành yêu cầu câu 1,2,4,6,7,8 Câu 1(M1-0,25 điểm). Nối ý trên với ý dưới để có được câu văn hoàn chỉnh nhất: 1. Cậu bé mù được đưa đến phòng khám trong tình trạng: a.Cậu bị một vết thương b.Cậu bị một vết c.Cậu bị hôn mê sâu nguy hiểm đến đôi chân thương nguy hiểm ở vô cùng nguy hiểm. và cả tính mạng. tay và cả tính mạng.
- Câu 2 (M2-0,25 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S trước chữ cái đặt trước câu trả lời để có câu trả lời đúng và đầy đủ nhất. Vị bác sĩ đã kiên trì làm việc gì ba lần một tuần? A. Lén nhìn cậu bé qua ô cửa kính nhỏ B. Cắt bỏ những chỗ bị hoại tử rồi bôi thuốc mà không lấy tiền. Câu 3 (M2-0,25 điểm). Vị bác sĩ mong muốn điều gì? A. Bác sĩ mong muốn cậu bé luôn mỉm cười mỗi ngày. B. Bác sĩ mong muốn đôi mắt cậu bé sáng trở lại. C. Bác sĩ mong muốn cứu được đôi chân cho cậu bé. Câu 4 (M3-0,25 điểm). Em có suy nghĩ gì về bức tranh và dòng chữ của cậu bé mù trong câu chuyện dành cho vị bác sĩ ? Câu 5 (M1-0,25 điểm). Câu “Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi” A. Là câu khiến B. Là câu cảm C. Là câu kể Câu 6 (M2-0,25 điểm). Câu “ Chà , con mèo này bắt chuột giỏi thật!” là kiểu câu gì? Câu 7 (M2-0,25 điểm) Tìm 1 từ trái nghĩa với từ “kiêu ngạo” Câu 8 (M2-0,25 điểm) Em hãy đặt một câu có phép so sánh B. KIỂM TRA VIẾT (5,0 điểm) 1.Viết chính tả: (2,0 điểm) Cơn dông Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa ùn lên đen sì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp.
- Bài tập (1,0 điểm) a, Điền n hay l điền vào chỗ trống ..uôi con mới biết công ...ao mẹ thầy. b, Điền ch hay tr điền vào chỗ trống Mặt biển lóng lánh ánh .....ăng. Những con sóng thi nhau vỗ về, thì thầm kể .....uyện. 2. Tập làm văn: ( 2,0 điểm) Em hãy viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình (từ 5 đến 7 câu).
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 3. NĂM HỌC 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC 5,0 điểm I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) - Học sinh đọc 1 đoạn khoảng - Cách đánh giá: + Mức 1: Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu. Đọc đúng các tiếng, từ, không đọc sai quá 5 tiếng. (1,0 điểm) + Mức 2: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (1,0 điểm) + Mức 3: Trả lời đúng các câu hỏi nội dung đoạn đọc. (1,0 điểm) II. Đọc hiểu (2,0 điểm) + Mức 1: Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. + Mức 2: - Nắm được các từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học - Nhận biết từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm. - Nhận biết câu kể, câu văn có hình ảnh so sánh + Mức 3: Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài đọc. Biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Câu 1 (0,25 điểm) Cậu bé mù được đưa đến phòng khám trong tình trạng như thế nào? a. Cậu bị một vết thương nguy hiểm ở tay và cả tính mạng Câu 2 (0,25 điểm) Vị bác sĩ đã kiên trì làm việc gì ba lần một tuần? Vị bác sĩ đã kiên trì làm việc gì ba lần một tuần? S A. Lén nhìn cậu bé qua ô cửa kính nhỏ Đ B. Cắt bỏ những chỗ bị hoại tử rồi bôi thuốc mà không lấy tiền. Câu 3 (0,25 điểm) Vị bác sĩ mong muốn điều gì? C. Bác sĩ mong muốn cứu được đôi chân cho cậu bé. Câu 4: (0,25 điểm) Qua câu chuyện trên, em học được điều gì? HS viết theo ý hiểu. Câu 5 (0,25 điểm). Em hiểu nghĩa của từ “mạnh mẽ ” - Không sợ hãi, quyết tâm vượt qua trở ngại. Câu 6 (0,25 điểm) Là câu cảm Câu 7 (0,25 điểm) Tìm 1 từ có nghĩa trái ngược với từ “kiêu ngạo ” - khiêm tốn Câu 8 (0,25 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng phép so sánh
- VD: Trăng tròn như mắt cá II. KIỂM TRA VIẾT (5,0 điểm) 1.Viết chính tả: (2,0 điểm) - HS nghe viết một đoạn văn, thơ khoảng 60 đến 70 chữ - Cách đánh giá: + Mức 1: Đúng tốc độ (1,0điểm) + Mức 2: Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ chữ (0,5điểm). + Mức 3: Viết đẹp, không mắc lỗi, sạch sẽ, đúng hình thức (0,5điểm). 2. Bài tập (1,0 điểm) - Quy tắc chính tả n/l; ch/tr; - Điền chữ, vần còn thiếu. 3. Tập làm văn (2,0 điểm) + Mức 1 : Viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu (1,0 điểm) + Mức 2: Viết đúng chính tả, biết dùng từ đặt câu, trình bày đẹp ( 1,0 điểm) + Mức 3: Viết câu có sáng tạo (1,0điểm)

