Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Văn Tám (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 18/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Văn Tám (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Văn Tám (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN LÊ CHÂN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM Thứ Sáu ngày 10 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: .. ......... Lớp: . Phòng thi...... GV coi kiểm tra: .............................................................................................. Điểm .......................... GV chấm bài:............................................................ I. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) ĐÀN CHIM SẺ Giữa đường phố vui Nếp trở vào bao Hoa đào báo Tết Như chưa hề đổ Có bà cụ già Bà cụ tươi cười Xách bao gạo nếp. Nhìn đàn cháu nhỏ. Bao không buộc kỹ Nhìn đàn chim sẻ Nếp đổ trắng đường Truyện “Tấm Cám” xưa Gọi nhau, đàn trẻ Nay thành đông đúc Ùa ra nhặt giùm. Cháu ngoan Bác Hồ. Những bàn tay nhỏ Phạm Hổ Nhìn dễ thương sao Tíu ta, tíu tít Nhặt vội, nhặt mau. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. 1. Bà cụ gặp chuyện gì khi xách bao gạo nếp trên đường? (0,5 điểm) A. bao gạo bị mất B. bao gạo bị đổ C. bao gạo bị bỏ quên 2. Ai đã giúp đỡ bà cụ?(0,5 điểm) A. đàn chim sẻ B. anh thanh niên C. các bạn nhỏ 3. Theo em, bà cụ cảm thấy thế nào khi nhận được sự giúp đỡ?(0,5 điểm) A. hạnh phúc, xúc động B. phiền lòng C. lo lắng 4. Các bạn nhỏ trong bài thơ có những đức tính nào đáng khen?(0,5 điểm)
  2. 5. Nối từ ngữ ở hàng trên với từ ngữ ở hàng dưới để có các cặp từ trái nghĩa (1 điểm) ẩm ướt hoang vắng nhanh nhẹn an toàn nguy hiểm chậm chạp khô ráo đông đúc 6. Viết các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp (1 điểm) vui vẻ, hát múa, hiền lành, bức tranh, nhảy nhót, hoa hồng, đoàn tàu, tần tảo Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động 7. Tìm 2 từ ngữ chỉ người thân bên nội và 2 từ ngữ chỉ người thân bên ngoại. (0,5 điểm) - Từ ngữ chỉ người thân bên nội: . . - Từ ngữ chỉ người thân bên ngoại: .. 8. (1 điểm) a/ Chuyển câu kể “Con mèo này bắt chuột giỏi.” thành câu cảm. - .. a/ Viết tiếp để tạo thành câu có hình ảnh so sánh - Mặt trăng đêm rằm tròn như . .. Câu 9. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (0,5 điểm) - Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loài hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên. - Dấu hai chấm trong câu trên dùng để ................................................................. ...
  3. II. Chính tả - Lớp 3: (4 điểm) Họa mi hót Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi cất tiếng hót, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu. Trời bỗng sáng ra. Da trời bỗng xanh hơn, những làn mây trắng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt ấy chợt tỉnh giấc. Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi như khúc nhạc tưng bừng. Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. Theo Võ Quảng III. Tập làm văn: (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn khoảng (7 - 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân. II. Chính tả - Lớp 3: (4 điểm) Họa mi hót Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi cất tiếng hót, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu. Trời bỗng sáng ra. Da trời bỗng xanh hơn, những làn mây trắng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt ấy chợt tỉnh giấc. Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi như khúc nhạc tưng bừng. Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. Theo Võ Quảng III. Tập làm văn: (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn khoảng (7 - 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân.
  4. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 3 – HỌC KỲ I Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: Biết giúp đỡ người già lúc khó khăn .. (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm) 5. Nối từ ngữ ở hàng trên với từ ngữ ở hàng dưới để có các cặp từ trái nghĩa (1 điểm) ẩm ướt hoang vắng nhanh nhẹn an toàn nguy hiểm chậm chạp khô ráo đông đúc (Mỗi cặp nối đúng được 0,25 điểm ) 6. Viết các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp (1 điểm) vui vẻ, hát múa, hiền lành, bức tranh, nhảy nhót, hoa hồng, đoàn tàu, tần tảo Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động bức tranh vui vẻ hát múa hoa hồng hiền lành nhảy nhót đoàn tàu tần tảo (Xếp 2 từ đúng được 0,25 điểm) 7. Tìm 2 từ ngữ chỉ người thân bên nội và 2 từ ngữ chỉ người thân bên ngoại. (0,5 điểm) - Từ ngữ chỉ người thân bên nội: cô, chú, (0,25 điểm) - Từ ngữ chỉ người thân bên ngoại: dì, cậu, (0,25 điểm) 8. (1 điểm) a/ Chuyển câu kể “Con mèo này bắt chuột giỏi.” thành câu cảm. - Con mèo này bắt chuột giỏi quá! (0,5 điểm) (Viết sai chỉnh tả, thiếu dấu câu trừ 0,25 điểm) a/ Viết tiếp để tạo thành câu có hình ảnh so sánh - Mặt trăng đêm rằm tròn như cái mâm đồng dát bạc. (...) -(0,5 điểm) (Viết sai chỉnh tả, thiếu dấu câu trừ 0,25 điểm) Câu 9. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (0,5 điểm) - Dấu hai chấm trong câu trên dùng để báo hiệu phần giải thích. II. Chính tả: 4 điểm - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0,25 - 0,5 điểm - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3 - 4 điểm. ( Lưu ý: 1 lỗi trừ 0.25 điểm ) - Trình bày sạch đẹp: 0,25- 0,5 điểm III. Tập làm văn: 6 điểm - HS viết được đoạn văn đúng nội dung đề bài yêu cầu (đủ số câu và có câu mở đoạn, kết đoạn) : 3 điểm - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0.5 điểm - Kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 2 điểm - Sáng tạo, có cảm xúc : 0.5 điểm