Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đồng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đồng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Đọc khối 3.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đồng (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Mỹ Đồng BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên:................................... NĂM HỌC 2024 -2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Lớp:3A..... Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét và chữ ký của giáo viên ĐH: ......................................................................................................... ĐT: .......................................................................................................... C: II. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) A. Đọc thầm bài văn: CÂU CHUYỆN VỀ MẸ NGỖNG Một hôm, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm của mình dạo chơi. Đàn ngỗng con bắt đầu tản ra khắp đồng cỏ. Đúng lúc đó những hạt mưa đá to từ trên trời rào rào đổ xuống. Bầy ngỗng con chạy đến bên mẹ. Ngỗng mẹ dang đôi cánh che phủ đàn con của mình. Dưới cánh mẹ, ngỗng con cảm thấy ấm áp, dễ chịu. Rồi tất cả trở lại yên lặng. Những chú ngỗng ngay lập tức nằng nặc đòi: “Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi!” Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên và đàn ngỗng con chạy ùa ra bãi cỏ. Chúng đã nhìn thấy đôi cánh ướt đẫm, lông rụng tả tơi của mẹ. Nhưng kìa, ánh sáng, bãi cỏ, những chú cánh cam, những con ong mật đã khiến chúng quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì. Duy chỉ có một chú ngỗng bé bỏng, yếu ớt nhất chạy đến bên mẹ và hỏi: “Sao cánh mẹ lại rách như thế này?” Ngỗng mẹ khẽ trả lời: “Mọi việc đều tốt đẹp con ạ!”. Đàn ngỗng con lại tản ra trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm thấy hạnh phúc. (V.A.Xu-khôm-lin-xki) * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây. Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi ngỗng mẹ dẫn đàn con đi dạo chơi? (0,5 điểm) A. Một trận lốc xoáy ập tới. B. Một trận mưa đá đổ xuống. C. Một cơn lũ ập đến. D. Một con cáo tấn công đàn con. Câu 2: Khi ngỗng mẹ bị thương, đàn ngỗng con đã làm gì? (0,5 điểm) A. Chạy ngay lại hỏi thăm vết thương của ngỗng mẹ. B. Dẫn ngỗng mẹ đi gặp bác sĩ. C. Gọi người đến giúp ngỗng mẹ. D. Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm mẹ.
- Câu 3: Theo em, câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (0,5 điểm) A. Bảo vệ con là bản năng của người mẹ. B. Để cha mẹ vui, chúng ta chỉ cần vui chơi thoả thích. C. Không cần quan tâm đến cảm xúc của người khác. D. Mẹ là người luôn yêu thương, bảo vệ chúng ta nên chúng ta phải biết quan tâm, chăm sóc mẹ, đáp lại tình thương đó. Câu 4: Nối cột A với cột B cho phù hợp (1 điểm) Câu 5: Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (1 điểm ) Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. . Câu 6: Khoanh vào chữ cái trước các từ ngữ chỉ đặc điểm: (0,5 điểm) A. Chăm sóc, ngôi nhà, quan tâm, chăm chỉ. B. Yêu thương, giáo viên, vui chơi, quan tâm. C. vàng nhuộm, thơm lừng, trắng tinh, bé nhỏ. D. xanh non, thấp, chạy nhảy, bé nhỏ. Câu 7: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau: (1 điểm) Đã là bạn thì mãi mãi là bạn, Đừng như sông lúc cạn lúc đầy. . Câu 8: Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh miêu tả tiếng mưa rơi. (1điểm): . .
- Trường Tiểu học Mỹ Đồng BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên:................................... NĂM HỌC 2024 -2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Lớp:3A..... Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét và chữ ký của giáo viên CT: ..................................................................................................................... V: ...................................................................................................................... C: 1. Chính tả (Nghe - viết): (4 điểm): 15 phút Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cây gạo” 2. Tập làm văn: (6 điểm) 40 phút. Đề bài: Hãy viết đoạn văn ( 8-10 câu) tả đồ vật mà em yêu thích.
- Đáp án đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt 3 I. PHẦN ĐỌC 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) Đọc đúng tiếng, tốc độ tối thiểu: 60 tiếng/1phút, trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 4 điểm (đọc sai 2 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ câu chưa đúng ở dấu câu trừ: 0,25 điểm) Trả lời sai ý câu hỏi do GV nêu trừ 0,5điểm. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm) Câu 1 2 3 6 Đáp án B D D C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4. (1 điểm)Mỗi ý đúng 0,5 điểm Nối: 1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – d Câu 5. (1 điểm) Mỗi từ đúng 0,2 điểm Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Câu 6. (0,5 điểm) ĐA: c Câu 7. (1 điểm) - Học sinh viết được cặp từ trái nghĩa: Cạn – đầy Câu 8: HS đặt được một câu đúng yêu cầu được 1 điểm. VD: Tiếng mưa trong rừng cọ ầm ầm như thiếng thác đổ về. II. PHẦN VIẾT Chính tả: (4 điểm) Học sinh viết đảm bảo tốc độ 70 chữ/15 phút. Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đảm bảo tốc độ (4đ) 2 lỗi chính tả (âm đầu, vần, thanh viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 đ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn...trừ 0,5 điểm toàn bài. 3. Tập làm văn: (6 điểm) Yêu cầu. - Bài viết đúng thể loại, nội dung, yêu cầu của đề bài. - Viết đúng trọng tâm đề, biết cách dùng từ ngữ, dùng hình ảnh so sánh, dùng từ gợi tả, ... - Diễn đạt tốt, mạch lạc. Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. - Bài viết đạt được yêu cầu trên 6 điểm
- MA TRẬN NỘI DUNG – LỚP 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Mạch kiến thức TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn Số bản câu 2 2 4 - Biết trả lời được các câu hỏi về nội Câu 1 , 1,2, dung bài đọc, liên số 3,4 2 3,4 hệ được bản thân, 1 bài học thực tiến. - Hiểu được ý Số nghĩa của văn điểm 1 1,5 2,5 bản. Rút ra được bài học từ văn bản đọc. 2. Kiến thức Số Tiếng Việt câu 1 1 1 1 1 3 - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm, hoạt động, trái Câu 2 nghĩa số 7,5 7 6 5 8 6 - Câu cảm, kể, ,8 hỏi, cầu khiến. -Biết đặt câu có Số sử dụng biện điểm 1 0,5 1 1 0,5 2,5 pháp nhân hoá Tổng số câu 2 1 3 1 1 5 3 Tổng số điểm 1 1 2 1 1 3 3
- Bài viết: Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy. Bài viết: Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy. Bài viết: Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy. Bài viết: Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

