Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đức I (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đức I (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đức I (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 Mạch Kiến thức - kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng năng Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Biết một số chi tiết Số câu 3 1 4 văn bản trong bài Câu số 1,2, 4 3 Số điểm 1,5 1 2,5 Hiểu nội dung bài Số câu 1 1 đọc Câu số 5 Số điểm 1 1 Kiến thức Đặt câu có hình Số câu 1 1 Tiếng ảnh so sánh Câu số 8 Việt Số điểm 1 1 Câu nêu hoạt động Số câu 1 1 Câu số 6 Số điểm 0,5 0,5 Từ trái nghĩa Số câu 1 1 Câu số 7 Số điểm 1 1 Tổng Số câu 3 3 2 5 3 Số điểm 1,5 2,5 2 3 3
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian đọc thành tiếng và thời gian giao đề) (Đề thi gồm 4 trang) Ngày 10 tháng 01 năm 2025 Họ tên học sinh: .................................................Lớp: ....... SBD: ........... Số phách:................ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Điểm Giám khảo Số phách (Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: Viết: .... Điểm TB: .... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Yêu cầu học sinh đọc một đoạn văn khoảng (70 - 80 tiếng/phút) ở một trong những bài đọc đã học của học kì I (TV3- Tập 1) - Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng việt (6 điểm) Đọc thầm đoạn văn và khoanh vào chữ cái đứng trước ý đúng hoặc thực hiện theo các yêu cầu sau: AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN? Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con: - Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp! Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi: - Trên đường đi, con có gặp ai không? - Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ. - Con có hỏi vì sao Sóc khóc không? - Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong. Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ Anh thưa: - Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ. Thỏ Mẹ mỉm cười, nói: - Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn! (Theo Phong Thu)
- Câu 1. (0,5 điểm) Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ ? A. Thỏ Anh lên rừng hái hoa; Thỏ Em ra đồng kiếm nấm hương. B. Thỏ Em kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Anh hái mười bông hoa. C. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Em hái mười bông hoa. Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao Thỏ Anh đi hái nấm về muộn hơn Thỏ Em? A. Vì Thỏ Anh giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc. B. Vì Thỏ Anh bị lạc đường. C. Vì Thỏ Anh đi đường xa hơn. Câu 3. (1 điểm) Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn? Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: Câu 4. (0,5 điểm) Nhập vai Thỏ Anh: Em hãy viết lời cảm ơn gửi đến Thỏ mẹ sau lời khen về việc làm của mình. Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: Câu 5. (1 điểm) Em học được điều gì sau khi đọc câu chuyện trên? Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: Câu 6. (0,5 điểm) Câu: “Thỏ Anh tìm Gà Nhép bị lạc giúp cô Gà Mơ.” thuộc kiểu câu nào? A. Câu nêu hoạt động B. Câu nêu đặc điểm C. Câu giới thiệu Câu 7. (1 điểm) Em hãy tìm một từ có nghĩa trái ngược với từ được gạch chân trong câu câu sau và đặt câu với từ đó “Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ.”
- . ... Câu 8. (1 điểm) Em hãy đặt một câu có chứa hình ảnh so sánh nói về “chú Thỏ”. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Viết chính tả (4 điểm) 1. Nghe – Viết bài: Những ngọn hải đăng (Từ “Ngọn đèn biển .vùng trời của Tổ quốc.” Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 133, 134) II. Tập làm văn: (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc đối với người mà em yêu quý.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3. NĂM HỌC: 2024 - 2025 TT ĐÁP ÁN ĐIỂM - Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, 3 điểm tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ 1. Đọc đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm. thành tiếng - Trả lời câu hỏi chính xác, trôi chảy, đúng nội 1 điểm (4 điểm) dung - Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu Trừ 0,25 đ + Câu 1: C 0,5 điểm + Câu 2: A 0,5 điểm + Câu 3: Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ và còn 1 điểm biết nghĩ đến người khác. 1. + Câu 4: Hs đặt được câu có nội dung phù hợp. 0,5 điểm ĐỌC (Ví dụ: Con cảm ơn mẹ ạ, con sẽ tiếp tục phát (10 huy ạ!/ Con cảm ơn mẹ đã dành lời khen cho con điểm) 2. Đọc hiểu ạ!...) và kiến thức + Câu 5: HS rút ra được bài học từ câu chuyện. 1 điểm Tiếng Việt (Ví dụ: . quan tâm tới người khác/ vâng lời (6 điểm) người lớn/ .) + Câu 6: A 0,5 điểm + Câu 7: HS tìm được đúng 1 từ có nghĩa trái 0,5 điểm ngược (VD: cười, Hs đặt được câu với từ vừa tìm được. 0,5 điểm + Câu 8: Đặt đúng câu có chứa hình ảnh so 1 điểm sánh nói về chú Thỏ. (Ví dụ: Chú Thỏ có bộ lông trắng như bông./ ) - Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ nhỏ (chữ thường và chữ hoa), đều về khoảng 1. Viết cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kỹ I. 4 điểm (Nghe – năng cần đạt. VIẾT viết) - Trình bày sạch, đẹp, không tẩy xóa, viết không (10 (4 điểm) thiếu chữ. điểm) - Mỗi lỗi sai chính tả (âm, vần, dấu thanh) Trừ 0,5điểm - Chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu trừ từ 0,5 -> 1 về chữ viết trừ từ 0,5->1điểm toàn bài điểm toàn bài.
- - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng 3 điểm 2. Viết đoạn yêu cầu nêu trong đề bài. văn * Kĩ năng (6 điểm) - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả 1 điểm - Kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 điểm - Sáng tạo trong câu từ, cách viết 1 điểm

