Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)

docx 5 trang vuhoai 14/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên: Năm học 2024-2025 Lớp: 3A...... SBD:.............. MÔN TIẾNG VIỆT 3 (Thời gian làm bài: 35 phút) Số phách Giáo viên coi: Số phách Giáo viên chấm: 1 2 .... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của thầy, cô giáo ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Học sinh bắt thăm 1 trong 5 bài tập đọc trong phiếu in sẵn và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. 2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm) II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) ĐƯỜNG BỜ RUỘNG SAU ĐÊM MƯA Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh xóm Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng. Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ. Bạn Hương cầm lấy tay cụ: - Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã. Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ: - Cụ để cháu dắt em bé. Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói: - Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu. Các em vội đáp: - Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ. Dựa vào bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc trả lời câu hỏi cho các bài tập sau: Câu 1: (0,5 điểm) Sau trận mưa đường bờ ruộng như thế nào? A. Đường bờ ruộng có cỏ B. B. Đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. C. C. Đường bờ ruộng trơn.
  2. Câu 2: (0,5 điểm) Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào? A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ. B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ. C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ. Câu 3 : (0,5 điểm) Hương và các bạn đã làm gì khi gặp hai bà cháu? A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội. B. Nhường đường cho hai bà cháu. C. Không nhường đường cho hai bà cháu. Câu 4 : (0,5 điểm) Bà cụ đã nói gì khi đi khỏi quãng đường lội. A. Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. B. Bà rất cảm ơn các cháu. C. Cả A và B. Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 6: (0,5 điểm) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong các câu: - Tay cụ dắt một em nhỏ. - Bạn Hương cầm lấy tay cụ. Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: “Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:” Dấu hai chấm có tác dụng gì? A. Báo hiệu lời nói trực tiếp B. Báo hiệu phần liệt kê. C. Báo hiệu phần giải thích Câu 8: (1 điểm) Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 9: (1 điểm) Đóng vai là một bạn nhỏ trong bài, hãy nói lời đề nghị bạn đi bên cạnh nhường đường cho bà cụ. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên: Năm học 2024-2025 Lớp: 3A...... SBD:.............. MÔN TIẾNG VIỆT 3 (Thời gian làm bài: 50 phút) Số phách Giáo viên coi: Số phách Giáo viên chấm: 1 2 .... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của thầy, cô giáo ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ Kiểm tra viết: ( 10 điểm) I.Chính tả (4 điểm) ( Nghe - viết) II. Viết đoạn văn: (6 điểm) Đề bài: Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với người thân. Bài làm
  4. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 3 I. Đọc hiểu (6 điểm): Câu 1: B - 0,5 điểm Câu 2: B - 0,5 điểm Câu 3: A - 0,5 điểm Câu 4: C - 0,5 điểm Câu 5: 1 điểm: Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ... Câu 6: Tay cụ dắt một em nhỏ. - 0,5 điểm Bạn Hương cầm lấy tay cụ. Câu 7: A - 0,5 điểm Câu 8 - 1 điểm Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Câu 9: 1 điểm VD. Xin bạn hãy dừng lại để nhường đường cho bà cụ!.... B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm) I .Chính tả ( Nghe - viết) ( 4 điểm) Cứ 3 lỗi sai về âm, vần hoặc dấu thanh trừ 1 điểm. Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ một lần điểm. BÀ TÔI Bữa ăn bà thường ngồi đầu nồi, lấy đũa cả đánh tơi cơm ra rồi xới. Bà xới cho bà bát cơm trên, sau mới xới cho cả nhà và cho tôi. Khi ăn, bao giờ bà cũng ăn sau. Mùa hè bà bảo là phải quạt một chút cho mát, mùa rét thì bà bảo bà phải nghỉ một tí cho đỡ mệt rồi bà mới ăn. II. Tập làm văn: ( 6 điểm) + Nội dung (ý): 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1điểm