Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 13/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Thời gian làm bài : 60 phút (Không kể thời gian giao đề và đọc thành tiếng) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 04 trang) Nam Sơn, ngày .... tháng... năm 2025 Họ và tên học sinh .Lớp: ............... Giám khảo Điểm Lời phê của thầy cô (Ký, ghi rõ họ tên) Đoc: ........... Viết: ........... Điểm TB: .. I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV cho học sinh đọc một đoạn từ tuần 1 đến tuần 17 và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau: SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử. Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng: - Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tể rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta. Chuột nhắt sợ hãi van xin: - Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một ngày nào đó. Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi. Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng. Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao. Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!”. Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn. (Sưu tầm) Dựa theo nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa nghịch trên lưng nó? A. Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột.
  2. B. Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng. C. Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột. Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử? A. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử. B. Vì không cho chú về nhà với mẹ. C. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát. Câu 3: (0,5 điểm) Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà thả nó đi? A. Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử. B. Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử. C. Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó. Câu 4: (0,5 điểm) Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát? A. Chuột gặm đứt các dây lưới. B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn. C. Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp đỡ. Câu 5. (0,5 điểm) Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau: Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng. A. Sư tử, vang động. B. Sư tử, khu rừng. C. Kêu cứu, khu rừng. Câu 6. (0,5 điểm) Với mỗi từ “chín” dưới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa: - quả chín: - thịt chín: Câu 7: (0,5 điểm) Em hãy viết một câu có từ chỉ hoạt động của chú chuột nhắt? Câu 8: (1điểm) Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? Câu 9: (0,5 điểm) Tìm câu kể trong những câu dưới đây: A. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tể rừng xanh? B. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp! C. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta. Câu 10: (1điểm) Viết các câu có dùng hình ảnh so sánh cho sự vật dưới đây: a) Trăng - mắt cá M: Trăng tròn như mắt cá. b) Bãi cỏ xanh - tấm thảm
  3. II. KIỂM TRA VIẾT: 1. Nghe – viết: Con đường đến trường. (Viết đoạn: “Cô giáo tôi là đến chẳng nghỉ buổi học nào”) (Tiếng Việt 3 - Tập 1 trang 47) (3 điểm) Bài tập: Điền l/n vào chỗ chấm: (1 điểm) ên on mới biết on cao uôi con mới biết công ao mẹ thầy.
  4. 2. Viết đoạn văn: (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về 1 người thân mà em yêu quý.
  5. UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC : I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (phát âm rõ, tốc độ đọc 65 tiếng/phút); trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: B Câu 9: C - quả chín: quả xanh - thịt chín: thịt sống Câu 7: HS viết câu đảm bảo các yêu cầu: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu và câu diễn đạt nội dung trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Câu 8: Bài học: trong cuộc sống, khi làm được việc tốt cho người khác, chúng ta sẽ luôn được nhớ công ơn và đền đáp lại. Câu 10: VD: HS tự đặt câu. B. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả: (3 điểm) Nghe – viết: Con đường đến trường. (Tiếng Việt 3 - Tập 1 trang 47) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 3 điểm. - Hai lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm. - Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách- kiểu chữ: tùy theo mức độ để trừ điểm toàn bài. - Bài tập: (1 điểm) Lên non mới biết non cao Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy. 2. Tập làm văn: (6 điểm) + 5,5 - 6,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không sai lỗi chính tả. + 4,5 - 5,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không sai quá 2 lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ. + Điểm dưới 4,5 điểm: Tùy theo bài cụ thể để cho điểm.
  6. UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HK I - LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 Kiến MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 thức Số điêm Tổng NỘI DUNG Kĩ TN TL TN TL TN TL điểm năng Đọc thành tiếng: - Đọc 70-80 tiếng/phút Đọc thành tiếng kết hợp - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 4đ kiểm tra nghe, nói. câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Đọc hiểu văn bản: - Hiểu nội dung của Số câu 2 2 1 đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. Câu số 1,2 3,4 8 - Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn. Số điểm 1 1 1 Kiến thức Tiếng Việt: I. ĐỌC: Từ ngữ: thuộc các chủ Số câu 1 1 Đọc điểm trong HKI: thành Những trải nghiệm thú Câu số 5 7 tiếng vị, Cổng trường rộng 6đ & Đọc mở, Mái nhà yêu hiểu thương, Cộng đồng gắn Số điểm 0.5 0,5 bó. Số câu 1 - Từ trái nghĩa. Câu số 6 Số điểm 0,5 Số câu 1 - Biện pháp so sánh Câu số 10 Số điểm 1 Số câu 1 - Câu kể. Câu số 9 Số điểm 0,5 Số câu 4 3 2 1 Tổng Số điểm 2 2 1 1 II.VIẾT 1. Nghe – viết: Nghe – viết đoạn văn 52- 57 chữ/15 (Nghe- Bài chọn ngoài: phút 3 viết và 2. Bài tập: Phân biệt l/n 1
  7. viết đoạn 3. Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu Viết đoạn văn ngắn theo chủ đề đã văn tình cảm, cảm xúc của em về 1 6 học ngắn) người thân mà em yêu quý nhất. Duyệt đề, ngày 02/01/2025