Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quyết Tiến

doc 3 trang vuhoai 16/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quyết Tiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quyết Tiến

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC QUYẾT TIẾN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách Năm học 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt lớp 3 (Thời gian 60 phút không kể thời gian đọc thành tiếng) Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Quyết Tiến - GT2....................................................... Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh : ................................................................................................ - GT1: ..................................... Ngày : ................................................. LỚP 3 Môn: TIẾNG VIỆT - ĐIỂM Nhận xét Người chấm Số phách ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... A. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Học sinh đọc một đoạn bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 3 tập 1 kết hợp trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) Đọc thầm đoạn sau : Ba điều ước Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một ông tiên tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi. Lần kia gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kể, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui. Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê. Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng ước mơ. Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết vào chỗ chấm theo yêu cầu: Câu 1: (M1-0,5 điểm): Chàng Rít được ông tiên tặng cho thứ gì? A. Một căn nhà B. Ba điều ước C. Một hũ vàng D. Một cung điện Câu 2: (M1-0,5 điểm): Chàng Rít đã ước những điều gì? A. Chàng ước trở thành vua và ước được đi khắp muôn nơi. B. Chàng ước trở thành vua và ước có thật nhiều tiền. C. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây. D. Chàng ước có thật nhiều tiền và được đi khắp muôn nơi.
  2. Câu 3: (M2- 1 điểm) :Vì sao những điều ước không mang lại hạnh phúc cho B. Kiểm tra viết: (10 điểm) chàng Rít? 1. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) A. Vì làm vua chán cảnh ăn không ngồi rồi, có tiền thì luôn bị bọn cướp rình Bài viết : Người làm đồ chơi – Sách TV3 tập 1 trang 138 (Từ Đêm ấy, tôi đập rập và bay như mây mãi rồi cũng chán. con lợn đất đến ...nặn đồ chơi để bán.) B. Vì làm vua sướng quá, có tiền thì bị bọn cướp rình rập và bay như mây lại thèm được trở về quê. C. Vì làm vua chán cảnh ăn không ngồi rồi và luôn nơm nớp, lo sợ tiền bị bọn cướp lấy mất. D. Vì làm vua nhiều tiền luôn nơm nớp, lo sợ tiền bị bọn cướp lấy mất. Câu 4: (M3-1 điểm): Chọn đáp án đúng nhất? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? A. Sống được bay đi khắp nơi mới là điều đáng ước mơ. B. Sống có ích mới là điều đáng ước mơ. C. Sống nhàn hạ, không cần làm việc mới là điều đáng ước mơ. D. Sống có ích được mọi người quý trọng mới là điều đáng ước mơ. Câu 5: (M2-0,5 điểm)Trong câu: “Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.” cặp từ trái nghĩa là: A. trời - biển B. trên - dưới C. trên trời – dưới biển D. bay – ngắm Câu 6: (M1- 0,5 điểm) Trong câu: “Ánh mặt trời tỏa những tia nắng vàng tươi xuống cánh đồng lúa đang thì con gái.” từ chỉ đặc điểm là: A. vàng tươi B. tia nắng C. tỏa D. mặt trời Câu 7: (M2-0,5 điểm) Câu “Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên.” Công dụng của dấu hai chấm trong câu văn trên là: A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp. B. Để báo hiệu lời nói trực tiếp và phần liệt kê. C. Để báo hiệu phần liệt kê. D. Để báo hiệu phần giải thích. VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC Câu 8: (M2-1 điểm): Đặt một câu có hình ảnh so sánh, gạch chân dưới các sự vật được so sánh với nhau. Câu 9:(M3-0,5 điểm): Viết một câu cảm thể hiện cảm xúc khi em được tặng một món quà mà em rất thích. 2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy viết đoạn văn (7-10 câu) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý