Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thực Hành (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thực Hành (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thực Hành (Có đáp án)
- UBND QUẬN KIẾN AN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC THỰC HÀNH Năm học 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt 3 Họ và tên: ..................................................................... Thời gian: 35 phút Lớp: 3 (Không kể thời gian giao đề) Giáo viên coi thi Giáo viên chấm thi 1. . 1. ... 2. . 2. ... Duyệt đề Điểm Nhận xét của cô giáo .................................................................................................................... ...................................................................................................................... A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm): 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm): * Đọc thầm văn bản sau: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU Trung đoàn trưởng bước vào lán, nhìn cả đội một lượt. Cặp mắt ông ánh lên vẻ trìu mến, dịu dàng. Ông ngồi yên lặng một lúc lâu, rồi lên tiếng: - Các em ạ, hoàn cảnh chiến khu lúc này rất gian khổ. Các em sẽ khó lòng chịu nổi. Em nào muốn trở về sống với gia đình thì trung đoàn cho các em về. Các em thấy thế nào? Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, bọn trẻ lặng đi. Tự nhiên, ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại. Lượm bước tới gần đống lửa. Giọng em rung lên: - Em xin được ở lại. Em thà chết trên chiến khu còn hơn về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian... Mừng nói như van lơn: - Chúng em còn nhỏ, chưa làm được chi nhiều thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được. Đừng bắt chúng em phải về, tội chúng em lắm... Những lời van xin được chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ tuổi làm trung đoàn trưởng rơi nước mắt. Ông nói: - Nếu các em đều xin ở lại, anh sẽ về báo cáo với Ban chỉ huy. Bỗng một em cất tiếng hát, cả đội đồng thanh hát vang: “Đoàn Vệ quốc quân một lần ra đi. Nào có mong chi đâu ngày trở về. Ra đi, ra đi, bảo tồn sông núi. Ra đi, ra đi, thà chết không lui...” Tiếng hát bay lượn trên mặt suối, tràn qua lớp lớp cây rừng, bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối, làm lòng người chỉ huy ấm hẳn lên. (Theo Phùng Quán) * Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm): Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì ? A. Giao nhiệm vụ mới. B. Thông báo cho cả đội được về thăm nhà. C. Cho biết ở chiến khu rất gian khổ và cho các em về sống với gia đình. D. Thông báo sắp có trận đánh lớn. Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao nghe trung đoàn trưởng nói, ai cũng thấy cổ họng nghẹn lại? A. Các chiến sĩ xúc động nghĩ phải xa chiến khu và không tham gia kháng chiến. B. Các chiến sĩ mừng vì sắp được về với gia đình. C. Các chiến sĩ nghĩ sắp được tham gia kháng chiến. D. Hoàn cảnh chiến khu lúc này rất gian khổ.
- Câu 3 (0,5 điểm): Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ? A. Mọi người muốn được ra chiến trường. B. Các chiến sĩ nhỏ thà chết chứ không về ở chung với bọn Tây và Việt gian. C. Vì ở quê nhà rất gian khổ. D. Vì Ban chỉ huy đồng ý cho mọi người ở lại. Câu 4 (0,5 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S Câu văn tả cảm xúc của trung đoàn trưởng khi nghe các chiến sĩ nhỏ xin được ở lại: a) Các em thấy thế nào? b) Nếu các em đều xin ở lại, anh sẽ về báo cáo với Ban chỉ huy. c) Tinh thần hi sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ tuổi làm trung đoàn trưởng rơi nước mắt. Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện trên cho em biết được điều gì? ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Câu 6 (1 điểm): Xếp các từ được gạch chân trong câu dưới đây vào nhóm thích hợp: Tiếng hát bay lượn trên mặt suối, tràn qua lớp cây rừng, bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối, làm lòng người chỉ huy ấm hẳn lên. a) Từ chỉ đặc điểm: ................................................................................................................................ b) Từ chỉ sự vật: ..................................................................................................................................... c) Từ chỉ hoạt động: .............................................................................................................................. Câu 7 (1 điểm): a) Điền vào chỗ chấm một từ trái nghĩa với từ in đậm: - Lên rừng ................................ biển. - Áo rách khéo vá hơn ........................... vụng may. b) Viết tiếp vào chỗ chấm: Dấu hai chấm trong câu: “Tín hiệu đèn giao thông có ý nghĩa: tín hiệu xanh là được đi, tín hiệu đỏ là cấm đi, tín hiệu vàng là dừng lại.”có tác dụng: ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Câu 8 (1 điểm): Viết một câu văn có hình ảnh so sánh về thiên nhiên. ....................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................
- UBND QUẬN KIẾN AN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC THỰC HÀNH Năm học 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt 3 Họ và tên: ..................................................................... Thời gian: 35 phút Lớp: 3 (Không kể thời gian giao đề) Giáo viên coi thi Giáo viên chấm thi 1. . 1. ... 2. . 2. ... Duyệt đề Điểm Nhận xét của cô giáo .................................................................................................................... ...................................................................................................................... I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): 1. Nghe - viết (4 điểm): RỪNG CÂY TRONG NẮNG
- 2. Viết đoạn (6 điểm): Viết đoạn văn ngắn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- UBND QUẬN KIẾN AN TRƯỜNG TIỂU HỌC THỰC HÀNH ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt 3 Câu Đáp án Biểu điểm I. KIỂM TRA ĐỌC 1 Đáp án C 0,5 2 Đáp án A 0,5 3 Đáp án B 0,5 a) S b) S c) Đ 4 0,5 Mỗi ý đúng cho 0,15 điểm Tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống giặc của dân 5 1,0 tộc ta. (HS trả lời tùy theo cảm nhận nhưng cần phải có ý đúng theo ý nêu trên.) a) Từ chỉ đặc điểm: rực rỡ, lạnh tối. b) Từ chỉ sự vật: người chỉ huy, ngọn lửa 6 1,0 c) Từ chỉ hoạt động: bay lượn, tràn qua Mỗi từ đúng cho 0,15 điểm a) Điền vào chỗ chấm một từ trái nghĩa với từ in đậm: 0,5 - Lên rừng xuống biển. 7 - Áo rách khéo vá hơn lành vụng may. b) báo hiệu phần liệt kê. 0,5 Mỗi phần đúng cho 0,3 điểm VD: Sáng sớm, ông mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ trên nền trời đỏ 1,0 8 rực, nhô lên phía đằng Đông. (HS viết câu đủ thành phần và đú ý, có hình ảnh so sánh.) II. KIỂM TRA VIẾT 1. Viết (nghe – viết) - Đảm bảo tốc độ. 1 - Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ. 1 - Không mắc quá 5 lỗi chính tả. 1 - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV trừ điểm cho phù hợp) 2. Viết (Viết đoạn văn) Nội dung: - Tên câu chuyện là gì? Nhân vật được nói đến là ai? 1,0 - Nhân vật đó có đặc điểm (hình dáng, lời nói, tính nết, ) thế nào? 2,0 - Em thích (hoặc không thích) điều gì ở nhân vật đó? vì sao? 0,5 - Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: có sử dụng BP so sánh, nhân hóa hợp lý. 0,5 (Tùy thực tế bài viết của HS GV trừ điểm cho phù hợp) Chú ý: Toàn bài bẩn, chữ xấu, dập xóa trừ 1 điểm. Bài viết chính tả: Rừng cây trong nắng Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi, tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ. Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới ánh mặt trời. (Đoàn Giỏi)

