Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo ®Ò KiÓm tra cuèi HäC k× I Họ và tên: .......................................................... Năm học 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Số báo danh: ......... Phòng:........ Lớp: ............... Thời gian: 70 phút Giám thị: ...................................................................... Thứ .... ngày ...... tháng 1 năm 2025 Mã phách: I. Đọc hiểu (6 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: §iÓm Mã phách: KIẾN VÀ CHÂU CHẤU Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (0,5đ): Chú châu chấu đã làm gì vào ngày hè? A. Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình. B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. C. Còng lưng cõng hạt ngô. Câu 2 (0,5đ): Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì? A. Cùng trò chuyện và đi chơi cho thỏa thích. B. Cùng nhau đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông. C. Cùng nhau ca hát ríu ra ríu rít. Câu 3 (0,5 đ): Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu? A. Vì kiến không thích đi chơi với châu chấu. B. Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. C. Vì kiến còn bận nhiều việc. Câu 4 (0,5 đ): Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
- Câu 5 (1 đ): Nối các từ ngữ ở cột A cho phù hợp các cụm từ ở cột B: A B Nghề y Nghiên cứu, điều chế và kiểm nghiệm thuốc Nghề nông Nghiên cứu, giảng dạy Nghề dược Chăm sóc điều trị bệnh nhân Nghề giáo dục Trồng cây Câu 6 (0,25 đ): Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh. Câu 7 (0,75 đ): a.Tìm từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động trong câu dưới đây. Ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ đặc điểm b. Đặt một câu có từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở trên. Câu 8 (0,5 đ): Nối câu kể vào nhóm thích hợp. Câu giới thiệu sự vật Bạn kiến có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô. Câu nêu hoạt động Câu nêu đặc điểm Câu 9 (0,5 đ): Chuyển câu kể dưới đây thành câu hỏi? Cô giáo đang giảng bài. Câu 10 (1 đ): Em đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trong các câu văn sau: - Ông ngoại có ở nhà không ạ Cháu đã về thăm ông đây, cháu yêu ông lắm Dương nghĩ từ bây giờ nó mới là người đưa tay cho ông nắm
- RƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2024 – 2025) Môn Tiếng Việt – Lớp 3 I. Chính tả: (15 phút) 4 điểm Kho sách của ông bà Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu. II. Tập làm văn (25 phút) 6 điểm Viết đoạn văn (Từ 7 - 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2024 – 2025) Môn Tiếng Việt – Lớp 3 I. Chính tả: (15 phút) 4 điểm Kho sách của ông bà Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu. II. Tập làm văn (25 phút) 6 điểm
- Viết đoạn văn (Từ 7 - 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I (2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 3 I. Đọc hiểu (6 điểm): Câu 1 (0,5đ): B Câu 2 (0,5 đ): A Câu 3 (0,5 đ): B Câu 4 (0,5 đ): Cần chăm chỉ làm việc, không được lười biếng, không được ham chơi... có làm thì mới có ăn... Câu 5 (1 đ): Nghề y Nghiên cứu, điều chế và kiểm nghiệm thuốc Nghề nông Nghiên cứu, giảng dạy Nghề dược Chăm sóc điều trị bệnh nhân Nghề giáo dục Trồng cây Câu 6 (0,25 đ): SV1... như...SV2 Câu 7 (0,5 đ): A Câu 7 (0,75 đ): a. (0,5 đ) Từ ngữ chỉ sự vật: Ngày hè, nắng, gió Từ ngữ chỉ hoạt động: Thổi Từ ngữ chỉ đặc điểm: Chói chang, mát rượi b. ( 0,25) VD: Mặt trời tỏa ánh nắng chói chang// Gió thổi mát rượi Câu 8 (0,5 đ): Bạn kiến có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô. --- Câu nêu đặc điểm Câu 9(0,5 đ): VD: Cô giáo đang giảng bài phải không.... (hả, đúng không..) Câu 10 (0,75 đ): - Ông ngoại có ở nhà không ạ? Cháu đã về thăm ông đây, cháu yêu ông lắm! Dương nghĩ, từ bây giờ nó mới là người đưa tay cho ông nắm. II. Chính tả: (25 phút) 4 điểm - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Tình bày sạch đẹp: 1 điểm - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3 điểm. - Lưu ý: 1 lỗi trừ 0,25 điểm - Những lỗi sai giống nhau trừ 1 điểm. III. Tập làm văn: (6 điểm) * Yêu cầu cần đạt: - Học sinh viết được một đoạn văn 5 ->7 câu văn tả về người em yêu quý một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài có câu mở đoạn và kết đoạn. Dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. * Nội dung: 3,5 điểm: + Giới thiệu được người em yêu quý. ( 0,5 điểm) + Nêu được đặc điểm về hình dáng, tính cách của người đó. (1 điểm) + Nêu được tình cảm, cảm xúc với người em yêu quý. (1 điểm) + Suy nghĩ, mong ước của em về người em yêu quý. (1 điểm) * Kĩ năng: 2 điểm - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm
- - Kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 1,5 điểm - Sáng tạo: 0,5 điểm * Lưu ý: Những bài văn viết quá số câu quy định thì không cho điểm tối đa. GV linh hoạt trừ điểm cho phù hợp. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT KI I - LỚP 3 Mạch kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Đọc hiểu văn bản Số câu 2 1 1 3 1 - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc - Hiểu nội dung của đoạn, bài đx đọc, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết trong Số bài bằng suy luận trực tiết hoặc 1đ 0,5đ 0,5đ 1,5đ 0,5đ điểm rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.
- Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 - Các từ ngữ thông dụng thuộc chủ điểm: Mùa hè, nhà trường, thư viện, người thân, bạn trong Số 1đ 1đ nhà, nghề nghiệp, thành thị, điểm nông thôn. (8 bài – 1 câu – 0,5đ) mức 1 - Biện pháp so sánh (2 bài – 1 Số câu 1 1 câu; 1đ) mức 3 Số 0,25đ 0,25đ điểm - Từ chỉ sự vật, hoạt động, Số câu 1 1 đặc điểm Số 0,75đ 0,75đ (1 câu – 0,5đ) mức 2 điểm - Các mẫu câu: Câu kể, câu Số câu 1/2 1/2 1/2 1/2 hỏi, câu cảm, câu khiến. (1 Số 0.5 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ câu – 0,5đ) mức 3 điểm đ - Các dấu: dấu chấm, dấu hai Số câu 1 1 chấm, dấu chấm hỏi, dấu Số 1đ 1đ chấm than. (1 câu- 0,5đ) mức điểm 2 Tổng hợp Số câu 2 1 2 1 1/2 2,5 4,5 4,5 9 Số 1đ 1đ 1,25 1đ 0.5 1,25đ 2,75đ 3,25đ 6đ điểm đ đ Tỉ lệ 46% 54%

