Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 13/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
  • xlsxMA TRẬN TIẾNG VIỆT-3.xlsx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỂ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 -2025 TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên:............................................... (Thời gian làm bài 60 phút) Giám thị 1: ................................................ Mã phách Lớp:............Số báo danh........................ CTHĐ ghi Ngày. ....tháng 1 năm2025 Giám thị 2:................................................. Điểm:.......... Giám khảo 1 Giám khảo 2 Mã phách CTHĐ ghi Bằng chữ: .................................... .............................. .................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc B - Đọc hiểu (6,0 điểm) Ước mơ màu xanh Mặt trời gieo những tia nắng chói chang xuống khu vườn. Càng về trưa, không khí càng oi ả. Mấy cây non trở nên lười biếng. Những chú dế chui sâu vào lòng đất mát mẻ, để lại trò chơi trốn tìm còn dang dở trên vạt cỏ non xanh. Tán hoàng lan xoè rộng như một chiếc dù khổng lồ. Nó đón lấy ánh nắng gắt gỏng ban trưa và giữ lại trên tầng tán rộng. Chỉ những hạt nắng trong trẻo mới được thả xuống mặt đất qua kẽ lá. Một hạt nắng đậu lên đôi mắt xoe tròn của bé gái ngồi dưới gốc cây. Cô bé đưa tay hứng lấy hạt nắng đang rơi. Hạt nắng lọc qua những phiến lá xanh, bỗng trở nên dịu dàng đến lạ! Đám cây non tròn xoe mắt, ngước nhìn khoảng trời lá xanh tít trên cao. Những chú dế thập thò ở cửa hang, chừng như vừa nghĩ ra trò chơi mới: ú tim cùng nắng. “Thật tuyệt nếu trở thành một người làm vườn!" Cô bé có đôi mắt đen láy thốt lên. Ước mơ của em xanh ngát. (Theo Hà Thủy) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1 (0,5 điểm). Bài văn miêu tả khung cảnh vào thời gian nào trong ngày? A. Buổi sáng sớm B. Buổi trưa C. Buổi chiều D. Buổi tối Câu 2 (0,5 điểm). Trong đoạn đầu, những tia nắng được tác giả miêu tả như thế nào? A. Chói chang B. Dịu nhẹ. C. Ấm áp. D. Gay gắt Câu 3. (0,5 điểm) Những chú dế đã làm gì để tránh cái nắng ? A. Trốn dưới tán cây. B. Đi tắm ngoài bờ sông. C. Chui sâu vào lòng đất mát mẻ. D. Tìm nơi có bóng râm để nghỉ ngơi.
  2. Không ghi vào phần gạch chéo này. Câu 4 (0,5 điểm). Tại sao tác giả lại nói:" Hạt nắng lọc qua những phiến lá xanh, bỗng trở nên dịu dàng đến lạ!" A. Vì cây có chức năng thần kì biến tất cả ánh nắng gắt thành ánh nắng dịu dàng. B. Vì cây có bộ lọc không khí chạy bên trong. C. Vì khi qua những tán lá cây những tia nắng sẽ khó lọt qua được vào, dưới tán lá cây cũng sẽ giúp ánh nắng trở nên dịu dàng và bớt gay gắt hơn. D. Vì ánh nắng mang lại cảm giác mát mẻ và dễ chịu. Câu 5 (1,0 điểm). Ước mơ của cô bé trong bài văn là gì? Câu 6 (0,5 điểm) Dấu hai chấm trong câu: “Những chú dế thập thò ở cửa hang, chừng như vừa nghĩ ra trò chơi mới: ú tim cùng nắng.” có tác dụng gì ? A. Để báo hiệu phần giải thích. B. Để báo hiệu phần liệt kê. C. Để báo hiệu lời nói trực tiếp. D. Để nhấn mạnh sự quan trọng của trò chơi. Câu 7 (0,5 điểm) Câu “ Thật tuyệt nếu trở thành một người làm vườn !” thuộc kiểu câu nào? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu khiến D. Câu cảm Câu 8 (0,5 điểm). Câu văn nào có hình ảnh so sánh? A. Những chú dế thập thò ở cửa hang, chừng như vừa nghĩ ra trò chơi mới: ú tim cùng nắng. B. Tán hoàng lan xoè rộng như một chiếc dù khổng lồ. C. Một hạt nắng đậu lên đôi mắt xoe tròn của bé gái ngồi dưới gốc cây. D. Ước mơ của em xanh ngát.
  3. Câu 9 (0,5 điểm). Quan sát đặc điểm của sự vật trong tranh, nêu cặp từ trái nghĩa tương ứng: Câu 10 (1,0 điểm). Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống sau: Khi biểu diễn xong vì không nghe thấy nên ông vẫn giương cao gậy chỉ huy Nghệ sĩ vĩ cầm đứng hàng đầu giúp ông quay mặt về phía khán giả Đám đông hò reo “Hoàn hảo! Hoàn hảo quá Cứ như âm nhạc từ cõi thiên đường vậy !” II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Chính tả (4,0 điểm ) Nghe - viết bài: “Để cháu nắm tay ông” (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 100 - 101) Viết đoạn: “Từ trước đến nay.......đưa tay cho ông nắm.”
  4. B. Tập làm văn: (6,0 điểm) Đề bài : Viết đoạn văn (từ 7- 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân yêu nhất.
  5. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024– 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (4,0 điểm): B - Đọc hiểu (6,0 điểm) Đáp án Câu Điểm Ghi chú 0,5 đ M1 Câu 1 B 0,5 đ M1 Câu 2 A M2 Câu 3 0,5 đ C C Câu 4 0,5 đ M2 Ước mơ của côc bé trong bài văn là trở thành Câu 5 một người làm vườn. 1 đ M3 0,5 đ Câu 6 A M1 Câu 7 D 0,5 đ M1 B 0,5 đ Câu 8 M2 cao - thấp 0,25 đ M2 Câu 9 già - trẻ 0,25 đ M3 @ Mỗi dấu câu điền đúng được 0.2 điểm: Câu 10 Ô1 : Dấu phẩy Ô 2, 3: Dấu chấm 1,0đ Ô 4: Dấu hai chấm Ô 5: Dấu chấm than 6,0 đ Tổng
  6. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Chính tả (4,0 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng nội dung bài viết: 4,0 điểm. + Tốc độ đạt yêu cầu (1,0 điểm) + Chữ viết rõ ràng; viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1,0 điểm) + Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 2,0 điểm ( sai mỗi lỗi trừ 0,1 đ). B . Viết (6,0 điểm) Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu tên người thân và mối quan hệ của em với người đó 1,0 điểm b. Triển khai: - Nêu được đặc điểm nổi bật của người thân (về ngoại hình, tính cách, 1,0 điểm hành động...). - Nêu được tình cảm, cảm xúc của em với người đó ( thể hiện qua các từ 1,0 điểm khóa: yêu quý; kính trọng; tự hào; ngưỡng mộ .) - Nêu được lý do vì sao em yêu nhất người thân đó. 0,5 điểm c. Kết thúc: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về nhân vật 1,0 điểm * Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng. 0,5 điểm * Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn 0,5 điểm tự nhiên, chân thực. * Bài viết có sự sáng tạo: Có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đã học 0,5 điểm trong câu văn Cộng 6,0 điểm Biểu chấm phân loại: + 6,0 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. + 4-5 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu, diễn đạt tương đối rõ ràng, có thể có một vài lỗi nhỏ về chính tả, ngữ pháp. + 3-4 điểm: Đáp ứng được yêu cầu cơ bản, nhưng diễn đạt chưa mạch lạc, có lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp. + Dưới 3,0 diểm: Đoạn văn ngắn, chưa đủ số câu yêu cầu, nội dung chưa rõ ràng, nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp.