Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Sơn (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 16/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Sơn (Có đáp án + Ma trận)

  1. A. MẠCH KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Tên nội dung, các mạch kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 thức (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) - Đọc đúng và rõ ràng - Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ các đoạn văn, câu hợp lí các văn bản ngoài - Đọc đúng và rõ ràng chuyện, bài thơ, văn bản bài, đảm bảo tốc độ 70 – 80 Đọc các đoạn văn, câu thông tin ngắn tốc tốc tiếng/phút. Biết đọc thể thành chuyện, bài thơ, văn bản đảm bảo 70 – 80 tiếng/ hiện lời thoại nhân vật và tiếng thông tin ngắn phút. Biết nghỉ hơi chỗ diễn cảm đoạn văn, đoạn và - Trả lời được câu hỏi có dấu câu hay chỗ ngắt Kiểm thơ. TLCH liên quan đến bài đọc ở nhịp thơ tra - Trả lời trôi chảy câu hỏi mức độ đơn giản. - Trả lời được câu hỏi đọc liên quan đến nội dung bài liên quan đến nội dung đọc và ý nghĩa của bài đọc. bài đọc ở mức - Hiểu nội dung văn bản và trả lời một số câu hỏi - Đọc thầm và bước đầu liên quan đến nội dung - Nêu được bài học rút ra nhận biết được các hình văn bản từ văn bản. ảnh, nhân vật, chi tiết có - Tìm được các từ ngữ - Nêu được nhân vật yêu ý nghĩa trong văn bản. chỉ sự vật, hoạt động, thích nhất và giải thích vì - Nhận biết từ ngữ thuộc đặc điểm; sao. các chủ đề đã học. - Tìm được từ trái nghĩa - Đặt câu có sử dụng biện - Nhận biết được từ chỉ trong văn cảnh. pháp so sánh trong tình sự vật, từ chỉ đặc điểm, - Biết viết các câu kể, huống thực tiễn. Đọc từ chỉ hoạt động. câu hỏi, câu khiến, câu - Biết cách đạt câu có sử hiểu - Nhận biết được câu chỉ cảm. dụng dấu chấm, dấu hai sự vật, hoạt động, câu - Nêu được công dụng chấm, dấu chấm hỏi, dấu nêu hoạt động, đặc các kiểu câu: Câu kể, chấm than. điểm. câu hỏi, câu cảm, câu - Sử dụng các từ trái nghĩa - Nhận biết được đặc khiến. trong văn cảnh. điểm các kiểu: Câu kể, - Nêu được đặc điểm, tác - MRVT thuộc các chủ câu hỏi, câu cảm, câu dụng của biện pháp tu từ điểm đã học. khiến. so sánh. - Nêu được công dụng dấu chấm, dấu hai chấm. Nghe – viết đoạn thơ, - Viết đúng chính tả, - Viết đúng chính tả, viết Nghe - đoạn văn có độ dài trình bày sạch sẽ, đúng sạch sẽ. Đảm bảo tốc độ viết khoảng 65 - 70 chữ, cỡ chữ, sai không quá 3 viết. Kiểm trong 15 phút. lỗi. tra viết Viết đoạn Viết đoạn văn từ 6 – 8 câu theo chủ đề đã học. văn
  2. B. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Mạch kiến thức, Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kĩ năng điểm và TN TL TN TL TN TL TN TL câu số 1.Kiểm tra đọc 1 1 Số câu a) Đọc văn bản Câu số Số điểm 4.0 4.0 Số câu 2 1 3 2 2 5 5 b. Đọc hiểu Câu số 1,2 5 3,4,7 6,8 9,10 Số điểm 1.0 0,5 1,5 2.0 1.0 2.5 3.5 1.Kiểm tra viết Số câu a) Nghe - viết Câu số Số điểm 4.0 Số câu b) Viết đoạn văn Câu số Số điểm 6.0
  3. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG SƠN Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Năm học 2024 - 2025 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Số báo danh: ..Phòng thi: . A. KIỂM TRA ĐỌC (10 diểm) I - Đọc thành tiếng: (4 điểm) - HS bắt thăm đọc một đoạn của một bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17 và kết hợp trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó. II – Đọc thầm và làm các bài tập (6 điểm) - (Thời gian: 35 phút) CÔ BÉ, ÔNG LÃO VÀ CHIẾC ÁO MƯA Cơn mưa bất chợt đổ xuống. Hoa vội vàng, luống cuống khi sực nhớ ra mình không đem áo mưa. Nhưng rồi em liền cho cặp sách vào túi ni lông rồi lên xe phóng thẳng về nhà. Trời mưa to và lạnh quá. Hoa cố nhấn bàn đạp thật mạnh. Về đến nhà thì cả người ướt sũng. Hoa thấy trước cửa có một ông lão đang trú mưa. Ông lão nói: “Cho ông đứng nhờ đây một chút nhé.”. Hoa chỉ kịp nói: “Vâng ạ !” rồi vội vã vào nhà. Chợt, Hoa nhớ đến ông lão đứng trú mưa trước cửa, em vội vàng lấy chiếc áo mưa trong tủ, chạy ra đưa cho ông và nói: “Ông ơi ! Ông mặc áo mưa về nhà đi kẻo muộn.”. Ông lão nhìn Hoa trìu mến và cảm ơn Hoa. Hoa thấy lòng vui vui vui. * Đọc thầm bài văn trên rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (Ghi vào giấy ô ly): Câu 1 (0,5 đ) Khi tan học, trời đổ mưa, Hoa đã làm gì khi quên áo mưa ở nhà? A. Ngồi trong lớp đợi mưa tạnh. B. Đi nhờ bạn. C. Cho cặp sách vào túi ni lông, lên xe phóng thẳng về nhà. Câu 2 (0,5 đ) Thấy ông lão trú mưa trước cổng nhà mình, Hoa đã làm gì? A. Mặc ông lão đứng ở đó. B. Lấy áo mưa cho ông lão để ông về kẻo muộn. C. Mời ông lão vào nhà trú mưa. Câu 3 (0,5đ) Vì sao Hoa vội lấy áo mưa cho ông lão? A. Nhà Hoa có áo mưa không dùng đến. B. Sợ ông lão đứng lâu vướng cửa nhà mình C. Sợ ông lão bị ướt và lạnh.
  4. Câu 4 (0,5 đ) Vì sao sau khi cho ông lão mượn áo mưa, Hoa thấy lòng vui vui? A. Vì Hoa đã làm được một việc tốt. B. Vì Hoa được ông lão cảm ơn. C. Vì ông lão sẽ không đứng trước cửa nhà mình nữa. Câu 5 (0,5đ) Hãy viết lại câu văn nói lên niềm vui của Hoa sau khi cho ông lão mượn áo mưa ? Câu 6 (1đ) Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? Câu 7 (0,5đ) Câu nào dưới đây là câu kể: A. Cho ông đứng nhờ đây một chút nhé! B. Ông mặc áo mưa về nhà đi kẻo muộn. C. Hoa thấy trước cửa có một ông lão đang trú mưa. Câu 8 (1đ) Câu “Ông lão nhìn Hoa trìu mến và cảm ơn Hoa.” có mấy từ chỉ hoạt động. Đó là những từ nào? Câu 9 (0, 5đ) Hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh. Câu 10 (0, 5đ) Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Viết (Nghe – viết) (4 điểm) – Thời gian: 15 phút Bài: “Những bậc đá chạm mây” Sách Tiếng Việt 3/Tập 1 – trang 112 Viết đoạn: “Sau năm lần sim ra quả núi Hồng Lĩnh.” II. Luyện viết đoạn (6 điểm) - Thời gian: 25 phút Viết đoạn văn (6 – 8 câu) nêu cảm xúc, tình cảm của em đối với người thân.
  5. UBND HUYỆN AN LÃO HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG SƠN Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Năm học 2024 - 2025 A. Đọc: ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì. - GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. + HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 60 tiếng/ 1 phút: 1 điểm. + Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. II. Đọc hiểu : (6 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 C 0,5 điểm Câu 2 B 0,5 điểm Câu 3 C 0,5 điểm Câu 4 A 0,5 điểm Câu 7 C 0,5 điểm Câu 5: (0,5 điểm) Hoa thấy lòng vui vui vui. Câu 6: (1 điểm ) Câu chuyện khuyên chúng ta biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. Câu 8: (1 điểm) Câu “Ông lão nhìn Hoa trìu mến và cảm ơn Hoa.” có 2 từ chỉ hoạt động. Đó là những từ: nhìn, cảm ơn. Câu 9: (0,5 điểm) Ví dụ: Trăng tròn như cái đĩa. Câu 10: (0,5 điểm) Ví dụ: Kính trên nhường dưới; Chân cứng đá mềm; Lên thác xuống ghềnh; Ba chìm bảy nổi; Trẻ cậy cha già cậy con; Lá lành đùm lá rách, B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 2đ - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ. (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ 2. Luyện tập (6 điểm) • Viết được một đoạn văn từ 6 câu trở lên nêu được cảm xúc của em với một người thân , câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm. • Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bày xấu, không đúng nội dung yêu cầu