Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hiền Hào (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 16/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hiền Hào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hiền Hào (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HIỀN HÀO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 4 NĂM HỌC: 2024 – 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản Số câu 03 02 01 06 - Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn bản Câu số 1,2,3 4,5 6 đọc. - Nêu được nhận xét về chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong Số 1,5 1,0 1,0 3,5 văn bản. điểm - Nêu được bài học rút ra từ văn bản. Kiến thức tiếng Việt Số câu 01 01 01 1 04 - Nhận biết động từ, tính từ và viết được câu có sử dụng động Câu số 7 8 9 10 từ (hoặc tính từ) - Viết được chủ ngữ phù hợp với đặc điểm, hoạt động của Số 0,5 1,0 1,0 1,0 3,5 sự vật cho trước điểm - Nhận biết được tác dụng của câu chủ đề trong đoạn văn. Số 04 03 02 01 10 câu Tổng Số 2,0 2,0 2,0 1,0 7,0 điểm
  2. UBND HUYỆN CÁT HẢI BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HK1 TRƯỜNG TH&THCS HIỀN HÀO Năm học 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Giám thị (kí ghi rõ họ và tên) Số mã do chủ tịch Họ và tên: ................................................... Số báo danh HĐ chấm ghi Lớp 4 TH&THCSHH .... .......................................... Ngày kiểm tra: ........................ .............................................................................................................................................................................................. CHỮ KÝ CỦA GIÁM KHẢO Số mã do chủ tịch 1. .......................................................................... 2. ............................................................................................ HĐ chấm ghi ĐIỂM KIỂM TRA ........................... Bằng số.......................................................... Bằng chữ....................................................................... Nhận xét bài kiểm tra * Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ cổ bác thõng xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bèn chạy đến. Nó cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói: - Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn! Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột Cống: - Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi! Chuột Công trả lời ra vẻ thản nhiên: - Nhưng nước quá sâu. Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống: - Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi. Chuột Cống bỗng lắc đầu quầy quậy và nói giọng vừa lúng túng vửa khẩn khoản, ngược hẳn lúc ban đầu: - Nhưng mà tôi chưa cao quá cái móng chân của anh, nói gì tới đầu gối. Hay là... hay là... xin anh chở tôi qua sông nhé? Lúc này, Lạc Đà cười to: - Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa nhé! (Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
  3. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu: Câu 1. Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình trên đường? (0,5 điểm) A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà. B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà. C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà. D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi. Câu 2. Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà như thế nào? (0,5 điểm) A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống. B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói. C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra. D. Lạc Đà dừng lại và không đi với Chuột Cống nữa. Câu 3. Vì sao Lạc Đà bảo Chuột Cống sang song đi trước? (0,5 điểm) A. Để dò xem sông có sâu không. B. Để xem có cá sấu không. C. Để chờ Lạc Đà bên kia sông. D. Để thử xem Chuột Cống có huênh hoang nữa không ? Câu 4. Tại sao Lạc Đà cười to? (0,5 điểm) A. Vì Chuột Cống không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở. B. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đà. C. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa. D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lạc Đà cứu giúp. Câu 5. Qua câu chuyện trên, em thấy bạn Chuột Cống là người như thế nào? (0,5 điểm) A. Tự kiêu, ích kỉ. C. Ba hoa, khoác lác. B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn. D. Hiền lành, thật thà. Câu 6. Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? (1,0 điểm) Câu 7. Hai nhân vật Chuột Cống và Lạc Đà được nhân hóa bằng cách nào? (0,5 điểm)
  4. A. Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người. B. Tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người. C. Nói với sự vật như nói với người. D. Cả A và B. Câu 8. Chủ ngữ trong câu “Những mảng da của tôi loang lổ, bong tróc dần” là gì ? (1,0 điểm) A. Những mảng da. B. Những mảng da của tôi. C. Những mảng da của tôi loang lổ. D. Những mảng da của tôi loang lổ, bong tróc. Câu 9. Tìm và viết lại từ chỉ hoạt động có trong các câu văn sau: (1,0 điểm) “Nó cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói: - Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!” ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 10. Viết 1-2 câu miêu tả một người bạn của em. Gạch chân dưới tính từ em sử dụng. (1,0 điểm) B. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm) (Thời gian 35 phút) Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một cây hoa mà em yêu thích.
  5. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HIỀN HÀO ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Năm học 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (3 điểm) - HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm: đạt hai trong ba yêu cầu: 0,5 điểm; đạt 0 đến một yêu cầu: 0 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ. Có từ 0-3 lỗi: 1 điểm, có 4-5 lỗi: 0,5 điểm, có trên 5 lỗi: 0 điểm - Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm: trả lời đúng trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu hoặc lặp từ: 0,5 điểm; trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi:0 điểm. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 7 Câu 8 B C D C A D B 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5 đ 0,5đ 1,0đ Câu 6 (1điểm): Tùy câu trả lời của HS giáo viên cho các mức điểm 0,25; 0,5; 0,75; 1 Câu chuyện muốn khuyên chúng ta rằng: không nên tự kiêu, nên nói sự thật và không nên làm việc vụng trộm. Câu 9 (1 điểm): Tùy câu trả lời của HS giáo viên cho các mức điểm 0,25; 0,5; 0,75; 1 Các từ chỉ hoạt động: cắn, chạy, nói, kéo, xem. Câu 10 (1 điểm): HS đặt được câu đúng ngữ pháp được 0,5 điểm. Gạch chân dưới động từ được 0,5 điểm. II. Kiểm tra kĩ năng viết văn (viết đoạn, bài) (10 điểm) Biểu điểm: - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm. Sai 1 lỗi trừ 0,2 điểm (bất kể lỗi gì: sai/ lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh, không viết hoa đúng quy định ); sai lỗi giống nhau trừ điểm 1 lần. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách các chữ hoặc trình bày bẩn, .. bị trừ 0,25 điểm toàn bài. - Học sinh viết đủ bố cục, đúng thể loại, câu văn đúng cú pháp, đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá. (8 điểm)
  6. + Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về hoa (cây gì ?, ở đâu ?, do ai trồng ?) (1 điểm) + Thân bài: Tả từng bộ phận của hoa hoặc tả từng thời kì phát triển của hoa. (4 điểm ) + Kết bài : Nêu lợi ích của hoa, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của em với hoa. (1 điểm) - Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, diễn đạt mạch lạc (1 điểm) - Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá. (1 điểm) * Lưu ý: - Giám khảo căn cứ và yêu cầu thang điểm đã cho để vận dụng khi chấm cụ thể từng bài làm của học sinh. - Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng không làm bài: 0,5 điểm.