Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Đề Tiếng Việt CK1 24-25.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án + Ma trận)
- Trường TH&THCS Tân Thành BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Lớp: .......... Năm học 2024-2025 Họ tên: ............................................................ MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 (Thời gian làm bài: 70 phút) SBD: ..... Điểm Nhận xét, tư vấn của giáo viên GV coi/chấm ......................................................................... ......................................................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời câu hỏi (3 điểm): Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Đọc đã học từ tuần 11 đến tuần 17 (Sách TV 4, tập 1); Trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (7 điểm): * Đọc thầm bài văn sau: KHÔNG NGỪNG NỖ LỰC ( ) Ga – ri Play – ơ đã từng là một đấu thủ lừng danh trong các giải thi đánh gôn quốc gia và quốc tế trong nhiều năm trời. Mọi người thường nói với anh là: “Tôi sẽ đánh đổi bất cứ thứ gì để có thể đập được một cú gôn như anh”. Một ngày kia, khi nghe câu nói kiểu ấy, Play – ơ nhẫn nại đáp rằng: “Không phải, bạn sẽ không làm được đâu. Bạn sẽ chỉ chơi gôn được như tôi nếu bạn thấy những việc cần làm là dễ dàng! Bạn có biết phải làm gì để có được những cú đánh như tôi không? Hằng ngày, bạn phải thức dậy lúc 5 giờ sáng để tới sân tập, và phải đập một ngàn cú! Khi đôi tay bạn bắt đầu rớm máu, bạn vào căng tin rửa tay rồi dán băng cá nhân lên đó, xong lại ra sân và đập một ngàn cú khác! Đó là bí quyết để có được những cú đánh gôn như tôi đấy bạn ạ!”. Đích nhắm của anh ấy là trở thành một cầu thủ đỉnh cao. Giấc mơ thượng thừa đó buộc anh phải thực hành mỗi ngày, luyện tập, luyện tập và không ngừng luyện tập. Nếu niềm khát khao của bạn trở nên cháy bỏng trong cuộc sống – muốn yêu và được yêu, muốn được nếm trải thật nhiều niềm vui ( ) thì bạn sẽ đặt bao nhiêu nỗ lực của mình vào những giấc mơ đó? Hãy thực hành đi, rồi những điều này sẽ trở nên khả thi hơn. ( ) Mọi việc chẳng phải lúc nào cũng dễ dàng cả đâu, nhưng rất đáng công để bạn phải nỗ lực đấy! Theo Xti – vơ Gu – đi – ơ * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Ga – ri Play – ơ là cầu thủ thi đấu môn thể thao gì? A. Ten – nít B. Bóng đá C. Bóng chuyền D. Gôn
- 2 Câu 2 (0,5 điểm). Mọi người thường ao ước giống anh ở điểm nào? A. Giàu có như anh B. Đập được một cú gôn như anh C. Đẹp trai như anh D. Đạt được nhiều giải thưởng như anh Câu 3 (0,5 điểm). Để thực hiện được giấc mơ trở thành một gôn thủ đỉnh cao, hằng ngày Ga – ri Play – ơ đã phải làm gì ? A. Khổ công rèn luyện B. Tập thể lực C. Có huấn luyện viên giỏi D. Giữ cho tinh thần luôn thoải mái Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? A. Hãy phấn đầu đánh gôn giỏi như anh Ga – ri Play – ơ. B. Trong cuộc sống, cần biết xác định mục tiêu vừa với sức của mình. C. Khổ công rèn luyện, nỗ lực cố gắng mỗi ngày thì mới đạt được mục tiêu. D. Muốn thành công thì phải có thật nhiều ước mơ. Câu 5 (1 điểm). Ước mơ của em là gì? Em sẽ nỗ lực như thế nào để ước mơ của mình trở thành hiện thực? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 6 (1 điểm). Gạch dưới từ không phải là tính từ trong dãy từ dưới đây: Xanh lè, đỏ au, tranh luận, vàng xuộm, đen kịt, vang lên, thơm lừng, mỏng dính. Câu 7 (1 điểm). Từ “hạnh phúc” trong mỗi câu sau là danh từ hay tính từ? 1. Nhìn nụ cười của mẹ, em biết mẹ đang rất hạnh phúc. ............................................ 2. Hạnh phúc của em là được sống trong tình yêu thương của gia đình. ....................... Câu 8 (1 điểm). Điền dấu câu phù hợp vào ô trống và nêu công dụng của dấu câu đó: Hoa hỏi Linh: - Cậu muốn làm gì khi về Việt Nam? - Tớ muốn đi chuyến tàu Bắc Nam để ngắm phong cảnh của quê hương. . Câu 9 (1 điểm). Sử dụng biện pháp nhân hóa, viết 2 – 3 câu ghi lại lời tự giới thiệu của một đồ vật. . .
- 3 II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. Bài làm ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
- 2 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT 4 Câu Đáp án Biểu điểm ĐỌC – HIỂU (7 điểm) 1 D. Gôn 0,5 điểm 2 B. Đập được một cú gôn như anh 0,5 điểm 3 A. Khổ công rèn luyện 0,5 điểm C. Khổ công rèn luyện, nỗ lực cố gắng mỗi ngày thì mới đạt được mục 4 0,5 điểm tiêu - HS nêu được tên và những việc làm cụ thể đã làm để thực hiện ước 5 1 điểm mơ đó. 6 Tranh luận, vang lên 1 điểm 1, quyết định là động từ 7 1 điểm 2, quyết định là danh từ 8 Tác dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê 1 điểm - HS tự chọn một đồ vật, viết lời giới thiệu, có sử dụng biện pháp nhân hóa. * Lưu ý: Không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. Câu rõ nghĩa, đầy đủ 9 1 điểm dấu câu. * Gợi ý: Minh bút chì. Mình khoác trên mình một chiếc áo cam rực rỡ. Mỗi ngày mình đều giúp bạn viết bài đấy. TỰ LUẬN (10 điểm) - Viết được một bài văn có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu * Yêu cầu chung: - Bài viết đúng thể loại văn miêu tả con vật, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp. Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. * Yêu cầu cụ thể: - Mở bài: (1,5 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả. Viết - Thân bài: (7 điểm) Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể: + Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật nuôi. + Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của nó. - Kết bài: (1,5 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân hoặc lợi ích về con vật nuôi mà mình tả. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ điểm khác nhau
- 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 4 Năm học 2024 – 2025 Mạch KT/ kĩ năng Số câu/ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL I. Kiểm tra Đọc (10 điểm): - Đọc thành tiếng kết - HS đọc 80-90 tiếng/ phút theo đoạn văn hoặc đoạn thơ hợp trả lời câu hỏi. GV chỉ định. (3điểm) - Trả lời 1-2 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc đó. Đọc – - Đọc văn bản cho sẵn Số câu 3 1 1 4 1 hiểu và trả lời các câu hỏi Số điểm 1,5đ 0,5đ 1đ 2đ 1đ liên quan đến nội 1, 2, dung bài. Câu số 4 5 3 Số câu 1 1 1 1 - Từ loại: Danh từ, Số điểm 1đ 1đ 1đ 1đ động từ, tính từ Câu số 6 7 Kiến Số câu 1 1 thức - Dấu câu: Dấu gạch Số điểm 1đ 1đ TV ngang Câu số 8 Số câu 1 1 - Biện pháp nhân hóa Số điểm 1đ 1đ Câu số 9 Số câu 5 1 2 1 6 3 Tổng Số điểm 3,5đ 0,5đ 2đ 1đ 4đ 3đ II. Kiểm tra Viết (10 điểm): - Viết bài văn miêu tả con vật.

