Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐỒNG MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 60 phút (Không kể thời gian đọc thành tiếng và phát đề) An Đồng, ngày 08 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: .......................................................................................................... Lớp: ........................ Số báo danh: ...................... Số phách: ....................................... Điểm Số phách bài thi Giám khảo (Ký, ghi rõ họ tên) Đọc:............................... Viết:............................... Điểm TB: ...................... I. Đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm): - GV chỉ định cho mỗi HS đọc 1 đoạn văn của một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17. Trả lời một câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm): CÂU CHUYỆN CỦA CHIM SẺ Có một chú sẻ nhỏ vừa mới rời khỏi tổ của bố mẹ, sẵn sàng bay tới cánh đồng cỏ dưới chân đồi. Chú loay hoay mãi mới tìm thấy một doi đất để đỗ xuống. Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu: - Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi. Sẻ nhỏ nhìn xuống những ngón chân bé xíu như que tăm của mình, nhận ra cạnh đấy mấy chú dế mèn đen bóng. - Tớ xin lỗi nhé! Tớ sẽ cẩn thận hơn. Sẻ nhỏ nhảy mấy bước tới chỗ búi cỏ tranh bén nắng có vài chiếc lá đã bợt màu. Chú lại nghe thấy tiếng lao xao: - Không biết bạn sẻ bé bỏng này có thể mang chiếc lá giúp chúng mình một quãng không nhỉ. Nặng quá! "Một lời đề nghị thật dễ thương từ các bạn kiến!” - Sẻ nhỏ vừa khẽ cúi xuống vừa nghĩ. Chú dõng dạc bảo: - Tớ luôn sẵn lòng! Nói rồi, sẻ nhỏ cắp chiếc lá bay tới chỗ anh kiến đầu đàn vừa chỉ. Ở đó, vương quốc kiến đang mở hội và họ cần một chiếc lá to để thiết kế con tàu vượt “đại dương". Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng, sẻ nhỏ đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật. Chú còn đánh chén một con sâu béo ú trước khi vui vẻ trở về. - Để xem sẻ nhỏ ngoan ngoãn mang gì về nhà nào! - Mẹ cất tiếng còn bố thì giương cặp kính lên âu yếm nhìn cậu. Sẻ nhỏ tự hào trả lời: - Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế mèn một lời xin lỗi ạ! A. Đoàn Trần Bảo Nguyên
  2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Khi rời khỏi tổ của bố mẹ, sẻ nhỏ bay đi đâu? A. Cánh đồng cỏ ở dưới chân đồi. B. Doi đất nhỏ ở dưới chân đồi. C. Nhà của dế mèn ở dưới chân đồi. D. Búi cỏ tranh ở dưới chân đồi. Câu 2. Sẻ nhỏ làm gì khi làm va vào nhà của các bạn dế mèn? A. Giúp để mèn dựng lại nhà. B. Cùng dế mèn dựng lại nhà. C. Nói lời xin lỗi các bạn dế mèn. D. Nhảy tới búi cỏ tranh. Câu 3. Vì sao các bạn kiến nhờ sẻ nhỏ mang giúp chiếc lá? A. Vì sẻ nhỏ rất tốt bụng. B. Vì sẻ nhỏ rất dễ thương. C. Vì các bạn kiến yếu ớt. D. Vì chiếc lá quá nặng. Câu 4. Các bạn kiến cần chiếc lá để làm gì? A. Để xây tặng dế mèn một ngôi nhà. B. Để thiết kế con tàu vượt "đại dương" C. Để xây một ngôi nhà thật vững chãi. D. Để làm thức ăn dự trữ cho mùa đông Câu 5. Theo em, vì sao sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ? Câu 6. Từ “xin lỗi” trong câu “Tớ xin lỗi nhé!” là: A. Danh từ B. Tính từ C. Động từ D. Không có đáp án nào đúng Câu 7. Dòng nào sau đây toàn là tính từ: A. nhỏ, bé xíu, que tăm B. nhỏ, bé xíu, đen bóng C. bé xíu, dế mèn, đen bóng D. nhỏ, ngón chân, que tăm Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu: - Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi.
  3. A. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Đánh dấu các ý liệt kê. Câu 9. Viết một câu văn về con vật trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. II. Viết: (10 điểm) Chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó. Đề 2: Viết bài văn thuật lại một giờ học đáng nhớ đối với em.
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 I. Đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 8 Đáp án A C D B C B C Số điểm 0,5 đ 0,5 đ 1 đ 1 đ 0,5 đ 1 đ 0,5 đ Câu 5. Sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ vì cậu đã học được rất nhiều điều mới lạ. Sẻ nhỏ đã học được cách giúp đỡ người khác. (1 điểm) Câu 9. HS đặt câu đúng nội dung, có sử dụng biện pháp nhân hóa, sử dụng đúng dấu câu. (1 điểm) II. Viết: Đề 1: - Viết được bài văn đúng bố cục (1 điểm). - Viết đúng kiểu bài văn miêu tả con vật. Nội dung đủ ý, diễn đạt rõ ràng, lôgic, bộc lộ cảm xúc tự nhiên (8 điểm) - HS viết câu văn có hình ảnh, biết sử dụng cách nhân hóa để miêu tả con vật (1 điểm) - Tuỳ theo từng lỗi sai của HS (lỗi diễn đạt, câu, từ, chính tả ) giáo viên trừ điểm của HS. Đề 2: - Viết đúng kiểu bài văn thuật lại một giờ học: + Đúng cấu tạo bài văn + Thuật lại các hoạt động theo trình tự, nội dung đủ ý, diễn đạt rõ ràng, lôgic, bộc lộ cảm xúc tự nhiên.
  5. MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT: 1. Nội dung kiến thức cần kiểm tra môn Tiếng Việt: * Đọc thành tiếng: HS đọc 1 đoạn văn của 1 trong các bài tập đọc đã học ở tuần 1 đến tuần 18. Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. * Đọc hiểu: Đọc hiểu văn bản: - Xác định hình ảnh nhân vật, chi tiết trong bài đọc; Nội dung ý nghĩa của chi tiết hình ảnh trong bài. - Hiểu ý nghĩa đoạn văn. - Giải thích được các chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài học. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh nhân vật, chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. * Kiến thức Tiếng Việt: Danh từ, danh từ chung, danh từ riêng; Động từ; Tính từ; Quy tắc viết hoa các cơ quan tổ chức; Cách dùng, công dụng của từ điển; Biện pháp nhân hóa; Dấu gạch ngang * Viết: Học sinh viết đoạn văn, bài văn, theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung chương trình đã học từ tuần 1 đến tuần 18: - Viết đoạn văn nêu ý kiến, đoạn văn tưởng tượng: HS biết cách trình bày một đoạn văn. Viết đoạn văn có câu chủ đề hợp lí, đoạn văn đủ 3 phần: phần mở đầu, phần triển khai, phần kết thúc. - Viết văn hướng dẫn thực hiện một công việc: Viết các bước thực hiện, sắp xếp thực hiện một công việc hợp lí. - Văn kể chuyện: HS viết được bài văn kể chuyện đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Biết mở bài theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp. Kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng. - Viết bài văn thuật lại một sự việc: HS viết được bài văn thuật lại một sự việc đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Thuật lại các hoạt động, sự việc làm chính theo trình tự thời gian hoặc phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều đoạn văn. - Văn miêu tả con vật: HS viết được bài văn tả con vật đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. HS biết vận dụng kiến thức luyện từ và câu đã học để miêu tả con vật cụ thể sinh động. 2. Ma trận đề kiểm tra giữa kì I – môn Tiếng Việt a- Đọc thành tiếng văn bản + trả lời 1 -> 2 câu hỏi về nội dung bài đọc: 3 điểm b- Đọc hiểu - LTVC: 7 điểm Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch KT-KN Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 1 4 1 Đọc hiểu Số điểm 1 2 1 3 1
  6. Số câu 2 1 1 3 1 Luyện từ và câu Số điểm 1 1 1 2 1 Số câu 4 3 2 7 2 Tổng Số điểm 2 3 2 5 2 c. Viết: (10 điểm) - Học sinh viết bài văn theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung chương trình đã học từ tuần 1 đến tuần 18: Viết đoạn văn nêu ý kiến, đoạn văn tưởng tượng, văn kể chuyện, viết bài văn thuật lại một sự việc, văn miêu tả con vật.