Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Dương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Dương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Dương (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN DƯƠNG Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I- Lớp 4 Năm học 2024 – 2025 Số câu / Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 4 Đọc hiểu Câu số 1;2 3 4 văn bản Số điểm 1,0 0,5 1,0 2,5 1. Số câu 2 1 1 2 3 3 Kiến thức Câu số 5;6 7 8 9,10 TV Số điểm 1,0 0,5 1,0 2,0 2,0 2,5 Số câu 1 1 2 Bài Viết Câu số 1 Số điểm 10 10 Tổng Số câu 7 câu 3 câu 1 Số điểm 4,5 2,5 2 Tổng Số câu 1 câu Số điểm 10,0
- UBND QUẬN AN DƯƠNG Đề kiểm tra cuối học kì I. Năm học 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN DƯƠNG Môn Tiếng Việt lớp 4 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian ĐỂ CHÍNH THỨC giao đề và đọc thành tiếng).(Đề thi gồm 04 trang) Ngày 06 tháng 01 năm 2025 Họ và tên: ................................................SBD...........Phòng thi.......Số phách........... .. Giám khảo Điểm Số phách bài thi (Kí, ghi rõ họ tên) - Đọc:............................ - Viết:............................ - Điểm TB:.................... A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một đoạn văn khoảng 80 - 90 tiếng trong bài tập đọc đã học (Tiếng Việt 4 -Tập 1, từ tuần 1 đến tuần 16) (điểm tối đa 2,5 điểm). Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn đọc (đạt 0,5 điểm). II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) Đọc bài văn sau, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu dưới đây. Cây bàng không rụng lá Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư. Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng lá. Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy: - Nào, con ra đây. Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non... - Lúc này là tám giờ, con ạ... Bố tôi nói tiếp: - Con có thể thức đến mười rưỡi được không? - Được ạ. Bố bảo tôi cứ đi ngủ, đến giờ bố sẽ gọi. Mặc dù thấy lạ nhưng cơn buồn ngủ kéo đến khiến tôi ngủ quên mất. Bố gọi tôi dậy cùng bố đi xuống gác khi trời vừa mưa xong. Xuống tới mặt đường, tôi đứng sững lại. Trước mặt tôi, những chiếc lá bàng nằm la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Thật là lạ, lá rơi nhiều thế
- này mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Xa xa... đâu tận cuối phố, tôi nghe thấy tiếng chổi tre khua loạt xoạt. Từ nãy, bố tôi chỉ đứng yên. Tôi ngước nhìn, dò hỏi. Bố tôi nói khẽ: - Con có nghe thấy gì không? - Có ạ. Tiếng chổi tre. - Đó, những chiếc lá sẽ đi theo cái chổi tre ấy đấy... Cùng lúc, tôi nhìn thấy hai bác công nhân mặc áo khoác xanh, miệng đeo khẩu trang trắng, đang vừa đi vừa quét đường phố và cúi nhặt những chiếc lá rơi bỏ vào thùng rác có bánh xe... Tôi vụt hiểu tất cả: Vì sao cây bàng không rụng lá. (Theo Phong Thu) Câu 1 (0,5 điểm). Bạn nhỏ nhận ra điều gì rất lạ ở phố nhà mình? A. Phố có một cây bàng rất to. B. Cây bàng ở phố không rụng lá. C. Cây bàng to có rất nhiều quả chín. D. Mùi bàng chín tỏa lên tận gác ba, gác tư. Câu 2 (0,5 điểm). Khi quả bàng chín có mùi như thế nào? A. mùi thơm ngòn ngọt, lờ lợ B. Vị chua nhưng rất thơm C. mùi thơm ngòn ngọt, chua chua D. mùi thơm ngòn ngọt Câu 3 (0,5 điểm). Bố đã giải đáp thắc mắc cho bạn nhỏ bằng cách nào? A. Bảo bạn nhỏ quan sát cây bàng thật kĩ khi trời vừa mưa xong. B. Dặn bạn nhỏ thức đến mười giờ rưỡi để xem cây bàng trên phố. C. Đánh thức bạn nhỏ dậy và dẫn bạn nhỏ đi ra phố sau mười giờ đêm. D. Chỉ cho bạn nhỏ cách quan sát cây bàng và đường phố sau cơn mưa. Câu 4 (1,0 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S: Theo em, câu chuyện nói về điều gì? A. Tả vẻ đẹp của quả bàng khi chín tỏa lên tận gác ba, gác tư. B. Vẻ đẹp của âm thanh tiếng chổi tre. C. Vẻ đẹp của những người công nhân môi trường. D. Tả hai bố con xuống đường dọn dẹp lá bàng
- Câu 5 (0,5 điểm). Trong câu: “Trước mặt tôi, lá bàng nằm la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện”. Các danh từ là: A. lá bàng, đường phố, quạt mo, lung linh B. chiếc lá bàng, nằm, đường phố, quạt mo C. lá bàng, đường phố, quạt mo, ánh điện, mặt D. mặt tôi, lá bàng, cái quạt mo, đường phố. Câu 6 (0,5 điểm). Các dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì? A. Đánh dấu câu sau là lời giải thích. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 7 (0,5 điểm). Nối các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B B Con có nghe thấy gì không? Câu kể Nào, con ra đây. Câu hỏi Thật là lạ, lá rơi nhiều thế mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Câu cảm Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng Câu khiến lá. Câu 8 (1,0 điểm). Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa? A. Những chiếc lá như những cái quạt mo lung linh ánh điện. B. Những chiếc lá bàng rụng trên đường phố tạo thành một tấm thảm dày đủ màu sắc. C. Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. D. Những chiếc lá bàng rơi la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Câu 9 (1,0 điểm). Sắp xếp các từ sau thành một thành ngữ nói về nỗi vất vả của người nông dân, viết lại thành ngữ đó: một/hai/nắng/sương ................................................................. Câu 10 (1,0 điểm). Em hãy viết một câu có chứa ít nhất một tính từ thể hiện nội dung bức tranh dưới đây:
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... B. Bài kiểm tra viết (10 điểm) Em hãy viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó.
- UBND QUẬN AN DƯƠNG Hướng dẫn chấm bài giữa học kì I TRƯỜNG TIỂU HỌC AN DƯƠNG Môn Tiếng Việt - Lớp 4 ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học 2024 – 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Mỗi học sinh đọc đúng, phát âm rõ một đoạn văn với tốc độ đọc tối thiểu 80-90 tiếng/phút, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ (2,5 điểm). - Đọc thừa, thiếu hoặc sai mỗi tiếng trừ 0,5 điểm - Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung bài đọc được 0,5 điểm. 2. Đọc hiểu (7 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 8 B A C S-S-Đ-S C B C (0,5 đ) (0,5 đ) (0,5 đ) (1,0 đ) (0,5 đ) (0,5 đ) (1,0 đ) Câu 7 (0,5 điểm). Nối các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B B Con có nghe thấy gì không? Câu kể Nào, con ra đây. Câu hỏi Thật là lạ, lá rơi nhiều thế mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Câu cảm Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng Câu khiến lá. Câu 9: (1,0 điểm) Một nắng hai sương Câu 10: (1,0 điểm) - Đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp, rõ nghĩa,có chứa ít nhất 1 tính từ phù hợp nội dung bức tranh. B. Kiểm tra viết (10 điểm) - Đúng chủ đề: 1 điểm - Đủ 3 phần, trình bày đúng thể thức: 1 điểm - Không sai lỗi chính tả, câu văn rõ ý, liền mạch, không rời rạc, không lủng củng, viết đúng thể loại tường thuật: 4 điểm - Nội dung: 4 điểm
- Đảm bảo nội dung: giới thiệu về con vật sẽ tả theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp; tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật; nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng.

