Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hưng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hưng (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 (Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống) MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT Nội dung đề kiểm tra học kì I Phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt - Lớp 4 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạnh kiến thức Số Tổng NDKT điểm Câu số TN TL TN TL TN TL - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. 3 - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết trong bài Số 6 bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra câu 1 Đọc thông tin từ bài đọc. hiểu - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật văn bản hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên 1 1 hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Câu 1,2,3 4 5 6 số Số 1,5 0,5 1,0 1,0 4,0 điểm - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ hoặc thành ngữ, tục ngữ 1 thuộc các chủ điểm: Niềm vui sáng tạo; Chắp cánh ước mơ. Số 4 - Hiểu, nhận biết và sử dụng được câu dấu gạch ngang. Kiến - Hiểu, nhận biết và sử dụng được 1 thức tính từ. Tiếng Việt - Hiểu, nhận biết đúng biện pháp so sánh, nhân hóa trong câu. - Sử dụng đúng biện pháp so sánh, 1 1 nhân hóa khi viết câu văn. Câu số 7, 8 9 10 Số điểm 1,0 1,0 1,0 3,0 Số câu 5 3 2 10 Tổng Số điểm 2,5 2,5 2,0 7,0
- Ma trận Câu hỏi đề kiểm tra học kì I Mức 1 Mức 2 Mức 3 STT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Tổng Số câu 03 01 01 01 06 1 Đọc hiểu Câu số 1, 2, 3 4 5 6 văn bản Số điểm 1,5 0,5 1,0 1,0 4,0 Số câu 02 01 01 04 2 Kiến thức Câu số 7, 8 9 10 tiếng Việt Số điểm 1,0 1,0 1,0 3,0 Tổng số câu 05 03 02 10 Tổng số điểm 2,5 2,5 2,0 7,0 Tỉ lệ % 50% 30% 20% 100% BGH DUYỆT TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên : ... NĂM HỌC 2024-2025 Lớp: . Số phách: V4 .. .. MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 60 phút (Không kể thời gian đọc thành tiếng và phát đề) -----------------------------------------------------------------------------------------------------
- Điểm Giáo viên nhận xét, kí và ghi rõ họ tên Số phách Đ: V4 V: I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (3 điểm): GV chọn 1, 2 đoạn trong bài đọc từ tuần 10 đến tuần 16 cho HS đọc và trả lời câu hỏi nội dung đoạn, bài. B - Đọc hiểu (7 điểm) NHỮNG CHIẾC GƯƠNG Ngày xửa ngày xưa, ở một làng kia có một toà nhà, bên trong có tới 1000 chiếc gương. Có một chú chó nhỏ nghe nói về nơi này bèn tìm đến xem sao. Vừa đến cửa, chú chó đã hăm hở đi tìm phòng gương, đôi tai vểnh cao và cái đuôi vẫy rối rít ra dáng mừng rỡ. Thật ngạc nhiên! Chú phát hiện ra 1000 chú chó nhỏ khác trong gương đang vui vẻ nhìn chú và cũng đang vẫy đuôi hớn hở y như chú. Chú nở một nụ cười thật tươi tắn và lạ chưa, chú được đáp lại ngay với 1000 nụ cười rạng rỡ. Rời khỏi ngôi nhà, chú chó vui vẻ, tự nhủ: "Nơi này thật tuyệt vời! Mình sẽ đến đây thường xuyên.". Trong làng, có một chú chó nhỏ khác cũng tìm đường đến thăm toà nhà. Đến nơi, chú ta chậm rãi leo lên từng bậc cầu thang rồi cau có bước vào phòng gương. Chú cũng gặp 1000 con chó khác, nhưng trông chúng chẳng thân thiện chút nào. Con nào con nấy nhìn chú chằm chằm. Chú liền cất tiếng gầm gừ với đám chó ấy. Ngay lập tức 1000 con chó kia gầm gừ đáp trả. Quả khiếp đảm, chú chó cụp đuôi chạy ra ngay và tự nhủ: "Nơi này thật ghê rợn! Mình sẽ chẳng bao giờ đến đây nữa.". Tất cả mọi khuôn mặt mà bạn gặp trong cuộc sống đều là những chiếc gương phản chiếu chính bạn. Vậy bạn đã nhìn thấy gì trên gương mặt họ. Hãy luôn vui vẻ, yêu đời, luôn cho đi tình yêu và niềm tin, luôn mở rộng vòng tay đón nhận cuộc sống và tình yêu thương của những người xung quanh, bạn sẽ nhận lại những điều tốt đẹp tương tự. (Theo Hạt giống cho tâm hồn) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1. (M1 - 0,5 điểm): Toà nhà được nói tới trong bài có gì đặc biệt? A. Có 1000 chiếc gương. B. Có 1000 chú chó trong gương. C. Được xây dựng từ ngày xưa. D. Được xây dựng ở một làng quê nghèo. Câu 2.(M1 - 0,5 điểm) Vì sao chú chó thứ nhất thích toà nhà và muốn đến đó thường xuyên?
- A. Vì chú thích soi gương. B. Vì chú làm quen được với 100 chú chó khác trong toà nhà. C. Vì chú gặp 1000 chủ chó khác trong gương vui vẻ cười với chú D. Vì toà nhà có gương rất đẹp. Câu 3. (M1 - 0,5 điểm) Vì sao chú chó thứ nhất thấy những chú chó trong gương vui vẻ cười? A. Vì thấy chú thân thiện, nên các bạn chó trong toà nhà cũng vui vẻ. B. Vì gương phản chiếu hình ảnh thân thiện, vui vẻ của chú C. Vì bị nhốt trong toà nhà quá lâu, nên khi được gặp đồng loại chúng rất vui. D. Cả ba ý trên. Câu 4. (M2 - 0,5 điểm) Vì sao chú chó thứ hai thấy những chú chó trong gương không thân thiện? A. Vì gương phản chiếu hình ảnh cau có, không thân thiện của chú. B. Vì thấy chú cau có nên những chú chó trong nhà cũng cau có với chú. C. Vì thấy chú gầm gừ nên những chú chó trong nhà cũng gầm gừ với chú. D. Hai ý B và C Câu 5. (M2 – 1,0 điểm) Theo em, câu chuyện muốn nói điều gì? .. .. .. Câu 6. (M3 -1,0 điểm) Nếu em được bước vào một ngôi nhà có nhiều chiếc gương như vậy, em sẽ thể hiện khuôn mặt gì? Vì sao? .. .. Câu 7. (M1 - 0.5 điểm) Từ nào không cùng nghĩa với từ “hiền hậu” ? A. hiền từ B. hậu tạ C. hiền lành D. đôn hậu Câu 8.(M1 - 0,5 điểm) Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau : Vừa mở cửa, Lân đã thấy Dũng và mấy bạn cùng lớp đứng ngay trước cửa với nụ cười rất tươi: - Má Lân đi chợ chưa về à? - Ừ! Chiều tối má mình mới về. A. Đánh dấu phần chú thích trong câu. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong hội thoại. D. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt Câu 9. (M2 - 1,0 điểm) Em hãy tìm những sự vật được nhân hóa trong khổ thơ dưới đây: Chị mây vừa kéo đến Trăng sao trốn cả rồi Đất nóng lòng chờ đợi
- Xuống đi nào, mưa ơi! - Sự vật được nhân hoá: . Câu 10.(M3 - 1 điểm) Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả con vật em yêu thích" .. .. .. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Em hãy tả lại một con vật mà em yêu thích nhất
- BGH DUYỆT ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024– 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (3 điểm): B - Đọc hiểu (7 điểm)
- Đáp án Câu Điểm Ghi chú 0.5đ M1 Câu 1 A 0.5 đ M1 Câu 2 C Câu 3 B 0,5 đ M1 Câu 4 A 0,5 đ M2 Hãy luôn vui vẻ, yêu đời, luôn cho đi tình M2 yêu và niềm tin, luôn mở rộng vòng tay 1 đ Câu 5 đón nhận cuộc sống và tình yêu thương của những người xung quanh, bạn sẽ nhận lại những điều tốt đẹp tương tự. 1 đ Câu 6 HS trả lời theo suy nghĩ của mình M3 Câu 7 B 0,5đ M1 Câu 8 C 0,5đ M1 Câu 9 Mây, trăng sao, đất 1đ M2 - Viết lại được câu có sử dụng biện pháp M3 1 đ Câu 10 nhân hóa 7,0 đ Tổng II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) - Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau cho 7 điểm: + HS viết được bài văn theo yêu cầu đề bài, có nội dung và bố cục đủ, rõ ràng. + Câu văn dùng từ đúng, có từ gợi tả; không sai ngữ pháp; các câu có sự liên kết hợp lí; có sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong quá trình miêu tả. + Chữ viết rõ ràng; không mắc lỗi chính tả; trình bày sạch sẽ. + Nội dung thể hiện sự sáng tạo có xen lẫn cảm xúc của người viết. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.( 6,5 – 6,0 – 5,5 – 5,0 - ....) - Cụ thể Mức điểm Điểm Tổng STT Bố cục 1,5 1,0 0,5 0 thành điểm phần 1 Giới thiệu được con vật định 1,0 1,0 MỞ BÀI tả theo một trong hai cách: trực tiếp hoặc gián tiếp.
- 2a. Nội dung: Biết viết được bài văn miêu tả con vật có được từ 3 3,5 đến 5 bộ phận, có độ dài tối thiểu (khoảng 12 - 14 câu). 2b. Kĩ năng: Viết đúng ngữ 6,0 pháp, dùng đúng từ, không mắc 2,0 lỗi chính tả. 2 Có thể trình bày bài văn bằng THÂN BÀI các đoạn văn miêu tả từng bộ phận của con vật 2c. Cảm xúc: Bộc lộ được cảm xúc bằng từ ngữ, câu biểu cảm 0,5 đối với một hay một số nội dung trong quá trình miêu tả. 3 Nêu được tình cảm, sự gắn bó của người viết đối với đồ chơi 1,0 1,0 KẾT BÀI được tả. Ích lợi và liên hệ thực tế. 4 CHỮ Viết bài sạch sẽ, trình bày khoa VIẾT, CHÍNH TẢ học, không để sai lỗi chính tả. 1,0 1,0 5 SÁNG Có sử dụng một số biện pháp 1,0 1,0 TẠO nghệ thuật đã học để câu văn thêm sinh động và hấp dẫn. TỔNG 10,0 Lưu ý : Trình bày bẩn, gạch xóa, chữ xấu : toàn bài trừ 1 điểm

