Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC AN SƠN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 4 Lớp: 4A Năm học 2024 – 2025 Họ và tên: . Môn: Tiếng Việt ... Thời gian làm bài: 80 phút Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................................... ................................................................................................................... I. Kiểm tra đọc. 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 2. Đọc hiểu: (7 điểm) Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi . CHIỀN CHIỆN BAY LÊN Đã vào mùa thu. Đám cỏ may đã hết cái thời hoa giăng một dải tím ngắt mặt đê, cỏ đã vào quả để lại những chấm bạc có đuôi nhọn như kim, găm vào đầy hai ống quần, mỗi khi ai sơ ý đi qua lối cỏ. Chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn trong các bụi cỏ may già, trên đồng, trên bãi. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hoà. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp. Trông dáng vẻ của chiền chiện như thể một kị sĩ đồng xưa bị tội ở trên trời, nên Thượng đế đã hoá phép ẩn mình trong kiếp chim bé nhỏ. Chiều thu, chiền chiện đã kiếm ăn no nê trên bãi. Từ một bờ sông, bỗng một cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném vút lên trời. Nhưng viên đá ấy như có một sức thần không rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi trên chín tầng mây. Ôi, chiền chiện bay lên đấy! Theo với tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống một tiếng hót trong sáng diệu kỳ, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hoà đến tinh tế. Giọng hót vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ thới, thanh thản... Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho những người lam lũ trên mặt đất. Đến như tôi một cậu bé chăn trâu bảy, tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người đều trong sáng.... Tiếng chim là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất. Chiền chiện đã bay lên và đang hót. (Theo Ngô Văn Phú) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm) Chim chiền chiện đi kiếm ăn ở đâu? A. Trong các ao ven làng. B. Trong các bụi cỏ may già, trên đồng, trên bãi. C. Trong các ruộng lúa đang gặt. D. Trên những cành cây bên sườn đồi.
- Câu 2 (0,5 điểm) Chiền chiện hót khi nào? A. Khi đã kiếm ăn no nê, đang nghỉ ngơi. B. Khi đang đi kiếm mồi. C. Khi đã kiếm ăn no nê và trong lúc bay lên. D. Trong lúc bay lên trời. Câu 3 (0,5 điểm) Tác giả miêu tả tiếng hót của chim chiền chiện như thế nào? A. Trong sáng, diệu kì, âm điệu hài hòa đến tinh tế. B. Trong veo, líu lo, thánh thót, như hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm. C. Lảnh lót, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống. D. Vui vẻ, trong trẻo, mang âm hưởng thiên nhiên. Câu 4 (0,5 điểm) Tiếng chim chiền chiện đã mang lại điều gì cho người nông dân? A. Làm cho tâm hồn con người thêm trong sáng. B. Làm cho tâm hồn con người thêm hồn hậu. C. Gieo niềm yêu đời vô tư cho những con người đang lam lũ lao động. D. Làm cho tâm hồn con người thanh thản hơn. Câu 5 (0,5 điểm) Gạch một gạch dưới tính từ trong câu sau Chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn trong các bụi cỏ may già. Câu 6 (1 điểm) Nêu nội dung của bài đọc trên. Câu 7 (1 điểm) Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động hơn: “Mặt trời lặn khuất sau dãy núi.” Câu 8 (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các động từ? A. bay, kiếm ăn, ném B. mặt đất, chào, ném C. bay, ném, mặt đất C. già, bay, trong sáng Câu 9 (0,5 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: Chuyến tàu Hải Phòng – Hà Nội đã khởi hành lúc 6 giờ. A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh. C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Báo hiệu việc liệt kê sau nó. Câu 10 (1,5 điểm) Viết 3- 4 câu chia sẻ về ước mơ của em.
- II. Kiểm tra viết ( 10 điểm): Chọn một trong những đề dưới đây: Đề 1: Xung quanh em có rất nhiều con vật ngộ nghĩnh. Hãy tả lại con vật mà em yêu thích nhất. Đề 2: Viết một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa để thăm hỏi và kể tình hình học tập của em hiện nay.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 4 CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024- 2025 I. Đọc: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) HS bắt thăm bài, đọc Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 85-90 tiếng/ 1 phút: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu (7 điểm) Câu 1 (0,5 điểm) B Câu 2 (0,5 điểm) C Câu 3 (0,5 điểm) A Câu 4 (0,5 điểm) C Câu 5 (0,5 điểm) Chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn trong các bụi cỏ may già. Câu 6 (1 điểm) HS viết theo ý hiểu: VD Bài đọc miêu tả chú chim chiền chiện vô cùng sinh động. Qua đó, ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, khơi gợi tình yêu quê hương, đất nước Câu 7 (1 điểm) Câu 8 (0,5 điểm) A Câu 9 (1 điểm) B Câu 10 (1,5 điểm) II. Viết: 10 điểm Đề 1: a) Yêu cầu: - Thể loại: Tả con vật - Nội dung: Trình bày đầy đủ ý miêu tả con vật theo yêu cầu của đề bài. - Hình thức: bài đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng kiểu bài văn tả con vật. Bài viết có cảm xúc, dùng từ chính xác, tả được đặc điểm ngoại hình, hoạt động,... của con vật.Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, từ, câu. b) Cách cho điểm: 1. Mở bài (1 điểm): Giới thiệu về con vật em yêu thích theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Thân bài (6 điểm) - Nội dung ( 3 điểm) Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động,... của con vật. - Kĩ năng ( 1,5 điểm) Viết câu văn đủ ý, rõ ràng mạch lạc. Diễn đạt câu văn trong sáng, dễ hiểu. Biết cách ngắt câu, liên kết các câu văn trong đoạn, bài.
- - Cảm xúc ( 1,5 điểm) Câu văn có hình ảnh, cảm xúc với con vật miêu tả. 3. Kết bài (1 điểm) Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. 4. Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm) Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả. 5. Dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm) Viết không sai từ, câu. 6. Sáng tạo: (1 điểm) Bài viết có sáng tạo. Đề 2: a) Yêu cầu: - Thể loại: Thể loại: Viết thư - Nội dung: Trình bày đầy đủ ý theo yêu cầu của đề bài. - Hình thức: bài đủ 3 phần (phần đầu, phần chính, phần cuối thư). Bài viết có cảm xúc. Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, từ, câu. b) Cách cho điểm: 1. Phần đầu thư (1 điểm): Viết được địa điểm, thời gian, lời thưa gửi. 2. Phần chính (6 điểm): - Nội dung: Viết được lời thăm hỏi và kể cho người thân về tình hình học tập của bản thân (3 điểm) - Kĩ năng ( 1,5 điểm) Viết câu văn đủ ý, rõ ràng mạch lạc. Diễn đạt câu văn trong sáng, dễ hiểu. Biết cách ngắt câu, liên kết các câu văn trong đoạn, bài. - Cảm xúc ( 1,5 điểm) Câu văn có hình ảnh, cảm xúc với người nhận thư. 3. Phần cuối thư (1 điểm): Viết được lời chúc, lời hứa, lời cảm ơn, chữ kí hoặc họ tên 4. Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm) Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả. 5. Dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm) Viết không sai từ, câu. 6. Sáng tạo: (1 điểm) Bài viết có sáng tạo. Lưu ý: 1. Tuỳ theo tình hình thực tế bài viết của học sinh mà giáo viên cho điểm chính xác 2. Bài làm trình bày bẩn, chữ viết xấu: trừ 1 đến 2 điểm toàn bài.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ I MÔN KHOA HỌC – NĂM HỌC: 2024-2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, và số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 3 Chất Số điểm 1,5đ 1đ 2,5đ Câu số 1,4 8 Số câu 2 2 1 1 4 2 Năng Số điểm 1đ 2đ 2đ 1,5đ 3đ 3,5đ lượng Câu số 2,7 5,6 9 3 Số câu 1 1 Thực vật và động Số điểm 1đ 1đ vật Câu số 10 Số câu 4 3 1 2 7 3 Tổng Số điểm 2,5đ 3đ 2đ 2,5đ 5,5đ 4,5đ

