Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TIẾN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Số báo danh: Phòng thi: . I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 10 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 80 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) - Thời gian: 40 phút “ÔNG LÃO ĂN MÀY” NHÂN HẬU Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì. Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh lắm. Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi đan, đố ai thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi mây nhỏ. Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét. Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn tán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết: dưới mái hiên trường có người chết. Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão...”. Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu cuốn tròn, gồ lên. Tôi hỏi một thầy giáo ở trường: - Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá không ạ? - Phải đấy! Ông cụ rất khái tính! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm ăn, không thèm đi xin. Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gây gò, mặc chiếc áo cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia. Tôi ngạc nhiên, hỏi: - Sao cháu ngồi khóc ở đây? - Bố mẹ cháu chết cả. Cháu đi đánh giày vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ. Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu. Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu. Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời. (Theo Nguyễn Khắc Mẫn) * Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly) Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao người ta gọi ông là “ông lão ăn mày”? A. Vì ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì. B. Vì ông nghèo và không nhà cửa. C. Vì ông hay ngồi ở góc đường để xin ăn. D. Cả A và C đều đúng.
- Câu 2. (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy “ông lão ăn mày” rất có lòng tự trọng? A. Tuy ông nghèo và không nhà cửa nhưng ông hay giúp đỡ những đứa trẻ trong trường học. B. Tuy ông nghèo và không nhà cửa lại giúp đỡ cậu bé đánh giày. C. Tuy ông nghèo và không nhà cửa nhưng đôi mắt ông vẫn còn tinh lắm. D. Tuy ông nghèo và không nhà cửa nhưng ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì. Câu 3. (0,5 điểm) Ngoại hình của ông lão được miêu tả như thế nào? A. Đôi mắt vẫn còn tinh lắm. B. Đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm. C. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa. D. Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 4. (0,5 điểm) Cậu bé khóc tìm ông lão là ai? A. Là cậu bé đánh giày, sống lang thang, được ông lão giúp đỡ B. Là con ruột của ông lão C. Là học sinh trong trường được ông lão giúp đỡ D. Là cháu ruột của ông lão Câu 5. (0,5 điểm) Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện? A. Chết trong còn hơn sống nhục. B. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm. C. Đói cho sạch, rách cho thơm. D. Cây ngay không sợ chết đứng. Câu 6. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm danh từ? A. nhà cửa, chân tay, đôi mắt, chiếc áo B. mái hiên, gầy gò, chân tay, đôi mắt C. xôn xao, gầy gò, đôi mắt, mái hiên D. nhà cửa, chân tay, xôn xao, mái hiên Câu 7. (1 điểm) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây có tác dụng gì? Chương trình “Thắp sáng ước mơ” đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc – Trung – Nam. A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Tất cả các ý trên đều đúng. Câu 8. (1 điểm) Tìm trong bài đọc trên 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Đặt câu với mỗi từ đó. Câu 9. (1 điểm) Em hãy viết 2 thành ngữ nói về ước mơ của con người. Câu 10. (1 điểm) Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động hơn: “Con mèo có bộ lông màu trắng.” B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Viêt: - Thời gian: 35 phút Đề bài: Em hãy tả con vật mà em có dịp quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh.
- HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HKI - TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Câu Đápán Điểm Câu 1 B 0,5 Câu 2 D 0,5 Câu 3 D 0,5 Câu 4 A 0,5 Câu 5 C 0,5 Câu 6 A 0,5 Câu 7 C 1 Câu 8: (1 điểm) Tìm đúng 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ trong bài (0,5 điểm) Đặt câu với mỗi từ đó (0,5 điểm) Ví dụ: danh từ: ông cụ, lưng, tóc, chân tay, đôi mắt, ... động từ: đan, gặp, hỏi, đi, ... tính từ: còng, hóp, xôn xao, gầy gò, ... - Ông cụ rất tốt bụng. - Ông cụ hay giúp đỡ các bạn nhỏ. - Ông cụ đan rổ rá mỗi ngày.- Tôi đang đi đến trường.- Mọi người xôn xao tìm ông cụ.- Tiếng cười nói xôn xao. - Ông cụ lưng còng. Câu 9: (1 điểm) 2 thành ngữ (mỗi thành ngữ đúng được 0,5 điểm) Ví dụ: - Cầu được ước thấy. - Ước sao được vậy. - Không cầu mà được, không ước mà nên. - Ước của trái mùa. ...... Câu 10: (1 điểm) Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động hơn: “Con mèo có bộ lông màu trắng.” Ví dụ: - Chú mèo khoác trên mình bộ áo màu trắng.
- - Bạn mèo có bộ lông màu trắng trông thật đẹp. - Cô mèo khoác trên mình bộ lông trắng muốt. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) - HS viết được bài văn miêu tả con vật có dịp quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh theo đúng ba phần, câu văn có hình ảnh, có sử dụng biện pháp nghệ thuật để viết văn. - Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. - Mở bài: 1 điểm - Thân bài: 5 điểm (Nội dung: 3 điểm; Kĩ năng: 1 điểm; cảm xúc, sáng tạo: 1 điểm) - Kết bài : 1 điểm * LƯU Ý: * Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi như sau: - Mắc từ 3 – 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu...) trừ 0,5 điểm - Mắc từ 6 lỗi trở lên (chính tả, dùng từ, viết câu...) trừ 1 điểm - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn cẩu thả trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – LỚP 4 MÔN TIẾNG VIỆT – NĂM HỌC 2024 -2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu, Nội dung kiểm tra số điểm TN TL TN TL TN TL 1. Đọc thành tiếng kết hợp - Đọc 80 -90 tiếng/ phút (HS đọc đoạn văn, 3 KT nghe, nói đoạn thơ được bắt thăm) điểm - HS trả lời 1-2 câu hỏi (KT kĩ năng nghe, nói) 2. Đọc hiểu văn bản Số câu 3 2 1 6 - Đọc và hiểu nội dung văn bản Câu số 1,3,4 2,6 5 ( Thông hiểu và vận dụng) Số điểm 1,5 1 0,5 3 3. Kiến thức tiếng việt Số câu 1 1 2 4 - Danh từ, Động từ, Tính từ Câu số 7 8 9,10 - Biện pháp nhân hoá 1 1 2 4 - Dấu gạch ngang Số điểm 4. Viết - Viết bài văn theo một chủ đề 10 đã học Số câu 3 3 1 1 2 10 Tổng Số điểm 1,5 2 1 0,5 2 7

