Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)

  1. 1 UBND HUYỆN CÁT HẢI BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt) Số báo danh Giám thị (kí ghi rõ họ và tên) Số mã do chủ Họ và tên: tịch HĐ chấm ............................................................................... ghi Lớp : 4 ................... .......................................................... ..................... ................................................................................................................................................................................ CHỮ KÍ CỦA GIÁM KHẢO 1. ........................................................................................................ 2. ................................................................................................ Đọc thành tiếng: ...................... Nhận xét: Đọc hiểu: Tổng: . Bằng chữ. .. .............................................. . ( Thời gian làm bài: 35 phút, không kể thời gian giao đề ) ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7,0 điểm) 1. Đọc bài văn sau: LỜI CẢM ƠN Thằng bé mồ côi cha mẹ có đôi mắt màu nhạt, hai gò má nhem nhuốc và mái tóc đen rối bù nhìn tôi. - Ông ơi, cháu đói quá! Tôi dẫn nó vào một tiệm giải khát. - Cháu hãy chọn một món gì đó để ăn đi. - Tôi nói. Thằng bé chạy đến quầy hàng và chọn một cái bánh mì. Thường ngày bọn trẻ đường phố xin được khách hàng mua cho cái bánh rồi sẽ bỏ đi ngay, mà người ta cũng không muốn cho chúng ở lại vì trông chúng rách rưới và bẩn thỉu. Nhưng thằng bé này lại làm tôi ngạc nhiên. Tôi bắt đầu uống cà phê của mình và khi tôi uống xong, trả tiền, tôi nhìn ra cửa mới phát hiện ra nó đứng ở ngoài cửa, tay cầm bánh mì, mắt dí vào cửa kính, quan sát. "Nó làm cái quái gì thế?!" - Tôi nghĩ. Tôi đi ra, nó nhìn thấy tôi và chạy đến. Nó ngước nhìn tôi, mỉm cười và nói: "Cảm ơn ông! " Rồi, như sợ tôi nghe không rõ, nó nói to hơn: "Cảm ơn ông nhiều lắm ạ! " Trước khi tôi nói được câu gì, nó đã quay người bỏ chạy đi mất. Tôi xúc động và nhớ hoài lời cảm ơn của một cậu bé đường phố vì một mẩu bánh mì. ( Sưu tầm)
  2. 2 2. Dựa vào nội dung bài đọc, hoàn thành các bài tập sau: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Không được viết vào khu vực có hai gạch chéo này ! Câu 1 (0.5 điểm). Cậu bé trong bài là: A. Trẻ em khuyết tật. B. Khách du lịch. C. Trẻ em tiểu học . D. Trẻ em đường phố Câu 2 (0.5 điểm). Nhận xét về nhân vật “Người ông” trong bài: A. Cho em bé thức ăn khi em đói. B. Không muốn cậu bé đến gần Không mình được vìviết cậuvào khung bẩn thỉu. C. Ngạc nhiên và xúc động vì cậu bé biết nói lời cảm ơn. D. Không quan tâm đến trẻ em đường phố. Câu 3 (0.5 điểm) Đúng điền Đ, sai điền S thích hợp vào ô trống trước mỗi đáp án: Sau khi nhận được bánh mì, cậu bé đã: a) Bỏ đi luôn, không nói gì như những đứa trẻ đường phố khác. b) Đứng ngoài cửa hàng chờ gặp khách để nói lời cảm ơn. Câu 4 (0.5 điểm). Ghi lại câu văn tả ngoại hình cậu bé Câu 5 (1 điểm). Em thấy cậu bé trong bài là người như thế nào? Câu 6 (1 điểm). Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì? Câu 7 (1 điểm). Tìm các động từ trong câu sau: “Tôi bắt đầu uống cà phê của mình và khi tôi uống xong, trả tiền, tôi nhìn ra cửa mới phát hiện ra nó đứng ở ngoài cửa, tay cầm bánh mì, mắt dí vào cửa kính, quan sát.”
  3. 3 Không được viết vào khu vực có hai gạch chéo này ! ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8 (1 điểm). Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ? A. Đen bóng, đỏ rực, tim Khôngtím. được viết vào B. khung Cuộc sống, bình yên, hối hả. C. Rộng rãi, sáng sủa, kỉ niệm. D. Bánh ngọt, ngọt ngào, mặn mà. Câu 9 (1 điểm) Đặt 1 câu văn có hình ảnh nhân hóa dùng để giới thiệu hoặc miêu tả đặc điểm sự vật. Xác định chủ ngữ của câu đó. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  4. 4 UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 50 phút) Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây cảnh) mà em thích nhất. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 50 phút) Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây cảnh) mà em thích nhất. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 50 phút) Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây cảnh) mà em thích nhất.
  5. 5 HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Kiểm tra đọc thành tiếng : 3,0 điểm Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn từ 85- 90 tiếng, trả lời một câu hỏi do giáo viên đưa ra. Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm 1. Đọc rõ ràng; trôi chảy, lưu loát. Đọc đúng tiếng, đúng từ; đảm bảo tốc độ( 85- 90 tiếng/ phút) Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; tốc độ đọc không quá 1 1 đ phút * Đọc chưa trôi chảy; ngắt nhỉ chưa đúng; tốc độ đọc trên 1 phút (0,5 điểm) 2. Đọc diễm cảm; giọng đọc phù hợp với nội dung bài đọc 1 đ 3.Trả lời đúng câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc. 1 đ Cộng 3 đ II. Kiểm tra đọc hiểu - Luyện từ và câu: 7,-0 điểm CÂU ĐIỂM ĐÁP ÁN Câu 1 (0,5 điểm) D. Trẻ em đường phố Câu 2 (0,5 điểm) C. Ngạc nhiên và xúc động vì cậu bé biết nói lời cảm ơn. Câu 3 (0,5 điểm) S a) Bỏ đi luôn, không nói gì như những đứa trẻ đường phố khác. Đ b) Đứng ngoài cửa hàng chờ gặp khách để nói lời cảm ơn. Câu 4 (0,5 điểm) Thằng bé mồ côi cha mẹ có đôi mắt màu nhạt, hai gò má nhem nhuốc và mái tóc đen rối bù nhìn tôi. Câu 5 (1 điểm) - Chấm bài theo ý hiểu của HS. Lưu ý viết đúng chính tả và viết câu đúng ngữ pháp. VD: Em thấy bạn nhỏ là người biết ơn, biết nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ. Câu 6 (1 điểm) - Chấm bài theo ý hiểu của HS. Lưu ý viết đúng chính tả và viết câu đúng ngữ pháp.
  6. 6 VD: Em học được từ bạn nhỏ là biết nói lời cảm ơn khi được người khác giúp đỡ. Và cần biết chia sẻ, giúp đỡ và yêu thương mọi người. Câu 7 (1 điểm) - Các động từ: uống, trả tiền, nhìn, đứng, cầm, dí vào, quan sát. Câu 8 (1 điểm) A. Đen bóng, đỏ rực, tim tím. Câu 9 (1 điểm) - Đặt câu đúng: VD: 0,5 đ Bạn Hiếu lớp em rất chăm học và còn hát hay nữa. CN - Xác định đúng chủ ngữ trong câu: 0,5 đ B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) - HS viết được bài văn theo đúng yêu cầu của đề; bố cục đầy đủ (MB- TB- KB). - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. Dùng từ, diễn đạt ý tốt. Bài viết có sáng tạo (sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài viết. - Tùy theo mức độ bài viết cho điểm phù hợp. Cụ thể: * Nội dung A. Mở bài (1 điểm) - Giới thiệu về cây mà em yêu thích (6 điểm) - GT đầy đủ, rõ ràng, có cảm xúc B. Thân bài (4 điểm) - Tả bao quát - Tả những nét nổi bật về từng bộ phận của cây: thân /cành / lá/ hoa /quả..(lồng thêm tình cảm và yếu tố thiên nhiên/ thời tiết. (3 điểm) - Ích lợi của cây ( 1 điểm) C. Kết bài (1điểm) - Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em đối với cây. * Hình thức - Câu văn diễn đạt rõ ý, dùng từ phù hợp, đúng ngữ pháp; sử (4 điểm) dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài viết. (2 điểm) - Bài viết có cảm xúc: (1 điểm)
  7. 7 - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, sai không quá 5 lỗi chính tả (1 điểm) Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10.0 - 9,5- 6,0 - 5,5 - ... 1,5 - 1,0 - 0,5.
  8. 8 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 4 Môn: Tiếng Việt Năm học 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Số H H H kiến câu và Điể TN T TN T TN HT TN T thức, kỹ số TL TL TL TL m KQ kh KQ kh KQ khác KQ kh năng điểm ác ác ác Số câu 1 1 1 1 2 1. Kiến Số thức 1.0 1,0 1.0 1.0 2.0 3.0 LTVC điểm Câu số 8 7 9 Số câu 2 2 1 1 2 4 b. Số Đọc 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 3.0 4.0 hiểu điểm Câu số 1,2 3,4 5 6 Số câu 3 2 2 2 2 6 Tổng Số 7.0 2.0 1.0 2.0 2.0 2.0 điểm 5.0