Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Đồng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Đồng (Có đáp án)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY Thứ ngày tháng năm 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 (Thời gian: 70 phút không kể thời gian giao đề ) Họ và tên: ....................................Lớp: . Điểm Chữ kí GV chấm Lời nhận xét của GV 1............................... ................................................... ................................. ................................................... 2............................... ................................................... ................................. ................................................... A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: SỰ SẺ CHIA BÌNH DỊ Tôi đứng xếp hàng ở bưu điện để mua tem gửi thư. Ngay sau tôi là một người phụ nữ với hai đứa con còn rất nhỏ. Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu đứng yên trong hàng. Người mẹ trông cũng mệt mỏi và nhếch nhác như mấy đứa trẻ. Thấy thế, tôi liền nhường chỗ của mình cho chị. Chị cảm ơn rồi vội vã bước lên. Nhưng khi đến lượt tôi thì bưu điện đóng cửa. Khi đó tôi cảm thấy thực sự rất bực mình và hối hận vì đã nhường chỗ cho người khác. Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: “Cô cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho cô mà cháu lại gặp khó khăn như vậy. Cháu biết không, nếu hôm nay cô không gửi phiếu thanh toán tiền nợ thì cô sẽ bị đuổi việc.” Tôi sững người, không ngờ rằng chỉ đơn giản bằng một hành động nhường chỗ của mình, tôi đã giúp người phụ nữ và hai đứa trẻ được một việc rất quan trọng. Tôi rời khỏi bưu điện với niềm vui trong lòng. Tôi không còn có cảm giác khó chịu khi nghĩ đến việc lại phải đến bưu điện và đứng xếp hàng nữa mà thay vào đó là cảm giác thanh thản, phấn chấn. Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được sự quan tâm của mình đến mọi người có giá trị như thế nào. Tôi bắt đầu biết quên mình đi và biết chia sẻ với người khác vì tôi nhận ra đôi khi chỉ một cử chỉ nhỏ, bình dị của mình cũng có thể làm ấm lòng, làm thay đổi hoặc tạo nên sự khác biệt và ý nghĩa cho cuộc sống của một người khác. Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao tác giả trong câu chuyện lại nhường chỗ xếp hàng cho mẹ con người phụ nữ đứng sau? A. Vì thấy mình chưa vội lắm. B. Vì người phụ nữ trình bày lí do của mình và xin được nhường chỗ. C. Vì thấy hoàn cảnh của mẹ con người phụ nữ thật đáng thương. D. Vì mọi người nói với tác giả nhường chỗ cho họ.
- Câu 2: (0,5 điểm) Sau khi nhường chỗ, vì sao tác giả lại cảm thấy bực mình và hối hận? A. Vì thấy mẹ con họ không cảm ơn mình. B. Vì thấy mãi không đến lượt mình. C. Vì phải ra về mà chưa xong việc. D. Vì bưu điện chỉ làm việc đến mẹ con người phụ nữ là họ đóng cửa. Câu 3: (0,5 điểm) Việc gì xảy ra khiến tác giả lại rời khỏi bưu điện với niềm vui trong lòng? A. Vì biết rằng việc làm của mình đã giúp cho một gia đình. B. Vì đã mua được tem thư. C. Vì đã không phải quay lại bưu điện vào ngày hôm sau. D. Tất cả các ý trên. Câu 4: (0,5 điểm) Sau việc làm đó, tác giả đã nhận ra điều gì? A. Không còn cảm giác khó chịu mà thay vào đó là cảm giác thanh thản, phấn chấn. B. Nhận ra sự quan tâm của mình đến mọi người có giá trị như thế nào. C. Biết quên mình đi và biết chia sẻ với người khác. Câu 5: (0,5 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ........ ........ ........ Câu 6.( 0,5 điểm) “Tài trí” có nghĩa là gì? A. Có tài và có tiếng tăm B. Có tài năng và trí tuệ C. Có tài năng và đức độ D. Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp Câu 7 (1điểm)Trong câu: “Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu đứng yên trong hàng ”.bộ phận chủ ngữ là: A. Hai đứa nhỏ khóc lóc B. Hai đứa nhỏ C. Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu D. Không chịu đứng yên trong hàng Câu 8 (1điểm) Trong câu : “Những làn mây trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi.” Tính từ là: A. Nhẹ nhàng, trong suốt, đẹp, xanh tươi. B. Nhẹ nhàng, xòe, đẹp, xanh tươi. C. Nhẹ nhàng, trong suốt, họa mi, xanh tươi. D. Nhẹ nhàng, trong suốt, đẹp, bừng giấc. Câu 9. (1điểm) Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. ........ ........ Câu 10. (1điểm) Đặt một câu nói về một người có tài mà em biết. Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong câu vừa đặt. ........ ........ III.Tập làm văn ( 10 điểm) Đề bài: Hãy tả lại một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học: 2024-2025 1. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Đáp án C D A C B B A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1.0 1.0 Câu 5: Chúng ta phải biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. Cho đi rồi chúng ta sẽ nhận lại..... (0,5 điểm) Câu 9. (1 đ) HS đặt câu..... Câu 10. (1 đ) HS đặt câu..... 2. Tập làm văn: 10 điểm. - Bài viết có bố cục rõ ràng, đảm bảo nội dung theo yêu cầu của đề bài: 5 điểm, trong đó: + Mở bài: 1 điểm. + Thân bài: 6 điểm. + Kết bài : 1 điểm. Bài viết đúng trọng tâm, nội dung miêu tả có chọn lọc, bài viết có cảm xúc.Trình bày sạch đẹp 2 điểm

