Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Năm học 2024 – 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Mạch kiến thức, kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản (3đ) - Hiểu nội dung của bài đọc, Số câu 3 1 1 4 1 hiểu ý nghĩa của bài, nêu được nội dung của bài. - Xác định chi tiết có ý nghĩa 1,2, Câu số 1,2,3 4 5 5 trong bài đọc. 3,4, 1 - Giải thích được chi tiết có trong bài. - Nhận xét được hình ảnh Số nhân vật, liên hệ những điều 1,5đ 0,5đ 1đ 2đ 1đ điểm đọc được với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt (4đ) Số câu 1 1 1 1 2 2 - Xác định được tính từ trong câu 2 - Biết công dụng của từ điển Câu số 6 7 8 9 6,7 8,9 - Biết viết câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa Số 1đ 1đ 1đ 1đ 2đ 3đ điểm Số câu 3 2 1 2 6 3 Tổng phần đọc hiểu Số 2,5 1,5 1 2 4đ 3đ điểm Bài văn miêu tả 8đ Viết Chính tả 2đ Tổng phần viết Bài viết 10đ
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT Lớp 4 - Năm học 2024 - 2025 (Thời gian: 120 phút) I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1- Đọc thành tiếng: Đọc và trả lời một câu hỏi liên quan đến bài đọc (3 điểm). 2- Đọc hiểu: Em hãy đọc thầm bài văn dưới đây và trả lời các câu hỏi (7 điểm) BUỔI CHỢ TRUNG DU Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương, từ từ nhô lên nhành cây trên dãy núi đồi lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tươi sáng. Hương vị thôn quê đầy quyến rũ ngọt ngào mùi lúa chín. Từ các làng xóm, các ấp trại, từ các ấp nhà linh tinh trên sườn đồi, người gồng gánh, thúng mủng vì bị quay, tay nải và ba lô nữa, lũ dài, lũ ngắn dồn lên mấy con đường lớn. Vai kĩu, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt. Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp, tiếng vịt cạp cạp, tiếng người nói léo xéo. Thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi xích sắt, mặt buồn rầu, sợ sệt. Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi đã đông nghìn nghịt. Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn dưới bóng cây. Không ai nói to, cũng không ai nói nhiều. Những luồng phát âm của hàng nghìn cái miệng cũng đủ làm cả khu rừng ầm ầm. (Theo Tạ Duy Anh) Câu 1. (0,5 điểm) Cảnh chợ được miêu tả vào thời gian nào trong ngày? A. Đêm muộn B. Hoàng hôn C. Bình minh D. Giữa trưa Câu 2. (0,5 điểm) Không khí buổi chợ trung du như thế nào? A. Nhộn nhịp B. Yên tĩnh. C. Êm đềm D. Vắng lặng Câu 3. (0,5 điểm) Từ ngữ nào thể hiện cảnh chợ nhộn nhịp? A. Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp. B. Buổi chợ dần dần tươi sáng. C. Chân bước thoăn thoắt. D. Không ai nói to, cũng không ai nói nhiều. Câu 4. (0,5 điểm) Trong câu “Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn với bóng cây.” tác giả muốn gợi nhớ và thể hiện điều gì? A. Chợ rất phong phú người và đồ dùng. B. Có nhiều quần áo, vải vóc bán trong chợ. C. Có nhiều người đến dự phiên chợ. D. Có nhiều màu sắc trong buổi chợ.
- Câu 5. (1 điểm) Khung cảnh buổi chợ trung du gợi cho em những suy nghĩ gì về cảnh vật và con người nơi đây? Câu 6. (1 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển: A. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ. B. Giúp hiểu nghĩa của từ. C. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ, ) D. Tất cả các ý trên đều đúng. Câu 7. (1 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm tính từ: A. nhỏ xinh, gầy gò, trắng muốt, bức tường. B. bức tường, gầy gò, trắng muốt. C. nhỏ xinh, trắng muốt, bức tường. D. nhỏ xinh, gầy gò, trắng muốt, Câu 8. (1 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang. Câu 9. (1điểm) Em hãy đặt câu miêu tả hành động bắt chuột của con mèo, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tập làm văn (10 điểm) Đề bài: Thế giới động vật biết bao những điều kì bí và đáng yêu. Em hãy miêu tả một con vật mà em yêu thích.
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 4 Năm học 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc trôi chảy, lưu loát, đúng nội dung văn bản; ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 2 điểm + Đọc sai 2 – 4 tiếng trừ 0,5 điểm; sai từ 5 tiếng trở lên trừ 1điểm + Ngắt, nghỉ hơi không đúng 2 – 3 chỗ trừ 0,5 điểm; ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện được tính biểu cảm trừ 1 điểm + Tốc độ đọc chưa lưu loát trừ 1 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm + Trả lời chưa rõ ràng, chưa đủ ý trừ 0,25 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1điểm. (Điểm đọc thành tiếng không làm tròn số.) Bài đọc 1 Đáp án: Đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão vì cây sậy dựa vào nhau chống lại gió bão nên không bị đổ. Bài đọc 2 Đáp án: Có Sơn Tinh ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi và Thủy Tinh ở mãi tận miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Bài đọc 3 Đáp án: Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non khao khát được bay đi khám phá những điều mới lạ Bài đọc 4 Đáp án: Điều không thể tưởng tượng nổi ở pho tượng sống động đến lạ lùng giống như một người sống vậy. 2. Đáp án bài kiểm tra đọc - hiểu: STT Đáp án đúng Thang điểm Câu 1 C 0,5 điểm Câu 2 A 0,5 điểm Câu 3 A 0,5 điểm Câu 4 D 0,5 điểm Câu 5 Cảnh vật và con người nơi đây đầy niềm 1,0 điểm vui và hương vị thôn quê Câu 6 D 1,0 điểm
- Câu 7 D 1,0 điểm Câu 8 Dấu gạch ngang có dùng để đánh dấu các 1,0 điểm ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Câu 9 Viết câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ, có sử 1,0 điểm dụng biện pháp nhân hóa, II. KIỂM TRA VIẾT 1. Đảm bảo các yêu cầu sau được 2 điểm: - Viết đúng cỡ chữ, đều nét, rõ ràng không sai lỗi chính tả, trình bày đúng bài văn. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng quy định...) trừ 0,2 điểm. Lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bài bẩn ..... trừ 1 điểm toàn bài (Toàn bài trừ không quá 2 điểm) 2. Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 8 điểm: Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên. * Yêu cầu chung: Bài viết đúng thể loại văn miêu tả con vật, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp. Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. * Yêu cầu cụ thể : - Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả. - Thân bài: (6 điểm) Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể: + Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật. + Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. - Kết bài: (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà mình tả. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp.

