Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kênh Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kênh Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kênh Giang (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC KÊNH GIANG BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Họ và tên: .. ... .. CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 ......... .......... Môn: Tiếng Việt Lớp: 4A (Phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt) Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Chữ ký ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ A. Đọc thầm: BÀI KIỂM TRA KÌ LẠ Hôm ấy là ngày đầu tiên của năm học mới, lòng tôi tràn đầy niềm tin nhưng thực sự vẫn rất lo cho những kì thi sắp tới. Tiết Toán đầu tiên. Vừa vào lớp, thầy cho cả lớp làm bài kiểm tra đầu năm. Cả lớp đều cảm thấy rất ngạc nhiên khi thầy phát cho chúng tôi ba loại đề bài khác nhau rồi nói : - Đề thứ nhất gồm những câu hỏi rất cơ bản nhưng cũng khá nâng cao, nếu làm hết các em sẽ được điểm mười. Đề thứ hai có điểm cao nhất là tám với mức độ tương đối. Với dạng đề thứ ba, các em dễ dàng đạt điểm sáu với những bài toán rất dễ. Các em được quyền chọn một trong ba loại đề này. Thầy chỉ giới hạn thời gian làm bài là mười lăm phút nên tôi quyết định chọn dạng đề thứ hai cho chắc ăn. Không chỉ tôi mà các bạn trong lớp cũng thế, đa phần chọn dạng đề thứ hai, số ít học kém hơn thì chọn dạng đề thứ ba. Một tuần sau, thầy trả bài kiểm tra. Cả lớp càng ngạc nhiên hơn khi ai chọn dạng đề nào thì được đúng tổng điểm của đề đó, bất kể đúng sai. Lớp trưởng rụt rè hỏi thầy: - Thưa thầy, tại sao lại thế ạ? Thầy khẽ mỉm cười rồi nghiêm nghị trả lời: - Với bài kiểm tra này, thầy chỉ muốn thử thách sự tự tin của lớp mình. Ai trong số các em cũng mơ ước được điểm mười nhưng ít ai dám vượt qua thử thách để biến ước mơ ấy thành hiện thực. Các em ạ, có những việc thoạt nhìn tưởng như rất khó khăn nên dễ làm chúng ta rút lui ngay từ phút đầu tiên. Nhưng nếu không tự tin đối đầu với thử thách thì chúng ta sẽ chẳng biết khả năng của mình đến đâu và cũng khó vươn tới đỉnh điểm của thành công. Bài kiểm tra kì lạ của thầy giáo đã dạy cho chúng tôi một bài học: Hãy ước mơ và phải biết vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ! ( Linh Nga) B. Dựa và nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi: Câu 1: (0,5 điểm): Đề kiểm tra đầu năm học của thầy giáo dạy toán có gì đặc biệt? A. Đề kiểm tra rất dài nhưng chỉ có 15 phút để làm bài. B. Đề kiểm tra được chia thành ba mức độ với ba mức điểm khác nhau và học sinh được tự chọn đề thi cho mình. C. Đề kiểm tra được chia thành bốn mức độ với bốn mức điểm khác nhau và học sinh được tự chọn đề thi cho mình. Câu 2: ( 0,5 điểm) Vì sao phần lớn học sinh trong lớp lại chọn dạng đề thứ hai? A. Vì dạng đề thứ hai thuộc những kiến thức học sinh đã được ôn tập kĩ trước đó. B. Vì dạng đề thứ hai được nhiều điểm hơn. C. Vì dạng đề thứ hai ở mức độ tương đối, chọn làm để ăn chắc điểm.
- Câu 3: (0,5 điểm) Điều bất ngờ gì đã xảy ra vào tiết trả bài một tuần sau? A. Cả lớp đều được 10 điểm vì đó là sự động viên đầu năm mà thầy giáo dành cho các học sinh. B. Thầy giáo cho học sinh tự mình đánh giá điểm số mà mình xứng đáng nhận được. C. Ai chọn dạng đề nào thì được đúng điểm tối đa của đề đó. Câu 4: (0,5 điểm) Theo em, thầy giáo cho kiểm tra Toán đầu năm học nhằm mục đích gì? A. Thử thách sự tự tin của học sinh. B. Kiểm tra chất lượng học Toán của học sinh. C. Kiểm tra tính cẩn thận và tỉ mỉ của học sinh khi làm bài. Câu 5: (1 điểm) Điều gì khiến cả lớp ngạc nhiên khi thầy giáo trả bài kiểm tra? Hãy viết câu văn thể hiện sự ngạc nhiên của cả lớp? Câu 6: (1điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì, viết câu trả lời của em. Câu 7: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ? A. vất vả, nhanh, xa lạ, giải quyết B. xa lạ, nhanh, vất vả, ngọt ngào C. mùa đông, lạnh giá, tuyết, hiền lành Câu 8: (0,5 điểm) Công dụng của từ điển là? A. Dạy cách viết câu. B. Cung cấp thông tin về bài học. C. Giúp hiểu nghĩa của từ. Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về 1 hiện tượng trong tự nhiên. Câu 10: (1điểm) Em hãy đặt 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang. Nêu công dụng của dấu gạch ngang đó.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC KÊNH GIANG BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Họ và tên: ... ...... CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 ......... ......... Môn Tiếng Việt Lớp: 4A (Phần kiểm tra viết) Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Chữ ký ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ II. Viết (10 điểm) Đề bài: Thế giới loài vật thật đa dạng và phong phú, con vật nào cũng đều có vẻ đẹp riêng. Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em.
- UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC KÊNH GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Ý đúng B C C A B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1 điểm) Tùy theo mức độ có thể cho 1 điểm (hoặc 0,75; 0,5đ) * Gợi ý: Cả lớp càng ngạc nhiên hơn khi ai chọn dạng đề nào thì được đúng tổng điểm của đề đó, bất kể đúng sai. Câu 6: (1 điểm) Tùy theo mức độ thiếu sót có thể cho 1đ (hoặc 0,75; 0,5đ) * Gợi ý: Hãy ước mơ và tự tin đối đầu với thử thách để đạt được ước mơ của mình. Câu 9: (1điểm) Ví dụ: - Buổi sáng, ông trời vén chiếc chăm mây ấm áp gọi chim én về, - Hè về, các chị mưa ghé thăm mảnh vườn nhỏ, nhảy nhót, chơi trốn tìm rất vui vẻ. - Chiều xuống, các chị mây trắng, mây hồng dạo chơi trên bầu trời xanh. Câu 10: (1điểm) Ví dụ: Giờ ra chơi, các bạn trong lớp thích chơi các trò sau: - Đá bóng - Nhảy dây - Đánh cầu lông. (Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê) Chuyến xe Hải Phòng - Hà Nội đã xuất phát từ sáng sớm. (Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh) 2. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (Kiểm tra từng cá nhân) (3 điểm) * Nội dung kiểm tra: - HS đọc một đoạn văn (Do GV lựa chọn và chuẩn bị trước: Bài đọc, đoạn đọc vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng) - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. * Cách đánh giá: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm. (1điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ và bước đầu biết đọc diễn cảm (Không đọc sai quá 5 tiếng). (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT - Yêu cầu chung: Học sinh bài văn khoảng 20 - 30 dòng, đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 phần: Phần mở bài, phần thân bài và kết bài; chữ viết sạch sẽ, bố cục rõ ràng.
- - Biểu điểm chi tiết: 1. Phần mở bài (1,5 điểm) - Giới thiệu được con vật định tả theo một trong hai cách: trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Thân bài (5 điểm) - Nội dung: Biết viết được bài văn miêu tả con vật có được từ 3 đến 5 bộ phận, có độ dài tối thiểu (khoảng 12 - 14 câu). - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. 3. Phần kết bài (1,5 điểm) - Nêu được tình cảm, sự gắn bó của người viết đối với con vật được tả. Ích lợi và liên hệ thực tế. + Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm) + Dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm) + Sáng tạo, cảm xúc: (1 điểm)

