Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lập Lễ (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang vuhoai 15/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lập Lễ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lập Lễ (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT . Năm học 2024 – 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 TỔNG Chủ đề và số điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc hiểu: Xác 1,2,3,4 5 6 4 2 định được hình ảnh Câu số nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 2,0 - Hiểu nội dung ý nghĩa bài đọc Tỉ lệ 40% Kiến thức TV: 7,8 9,10 2 2 - Tìm được danh Câu số từ- động từ – tính từ trong câu, biết được quy tắc viết tên cơ quan tổ chức; nêu được tác dụng của Số điểm 1,0 2,0 1,0 2,0 dấu gạch ngang, hiểu nghĩa thành ngữ ; Viết được 2-3 câu có dùng động từ chỉ cảm xúc. Tỉ lệ 30% Số 4 2 1 3 6 4 Tổng câu Số 2,0 1,0 1,0 3,0 3,0 4,0 điểm Tỉ lệ 25% 22,5% 22,5% 70% Đọc to 3.0 Tỉ lệ 30% Viết (Tập làm 10.0 văn) Tỉ lệ 100%
  2. Trường Tiểu học Lập Lễ BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Họ tên: .. CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024– 2025. Lớp: 4A Môn: Tiếng Việt Phần: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp từ và câu (Thời gian: 35 phút ) Điểm số Lời nhận xét của giáo viên Kí tên Đọc hiểu: Đọc to: Chung: I. Đọc thầm bài văn sau: Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh, nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu bé ấy vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi. Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo xuống đất. Lúc ấy, bố chỉ nhẹ nhàng: - Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có. ( Theo Thu Hà) II. Dựa và nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Điều gì khiến mọi người không còn vui tươi, hớn hở? A. Mùa đông tới B. Mùa xuân tới C. Mùa thu tới D. Mùa hè tới Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu. B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi ý kiến cậu. C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay. D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo. Câu 3. (0,5 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
  3. A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói. B. Cậu bảo mẹ đem trả lại chiếc áo cho cửa hàng. C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ. D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới và vứt ngay vào thùng rác. Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố với mình? A. Vì bố muốn An đi chợ xách đồ cho bố. B. Bố muốn dẫn An đi mua một chiếc áo đúng với sở thích của cậu. C. Bố muốn An thấy nhiều bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn không có áo để mặc. D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung vào học tập. Câu 5. (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Câu 6. (1 điểm) Em hiểu câu thành ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”? ý nói gì? Câu 7. (0,5 điểm) Dòng nào sau đây viết đúng tên cơ quan, tổ chức? A. Sở Tài nguyên và Môi trường;Trường Tiểu học Lập Lễ. B. bộ văn hóa thể thao và Du lịch; tập đoàn điện lực Việt Nam. C. Nhà máy thủy điện Hòa bình; trường tiểu Học Quang trung. D. Đài truyền hình việt Nam; ủy ban nhân dân xã Lập Lễ. Câu 8. (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Lúc ấy, bố chỉ nhẹ nhàng: - Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có. A. Nối các từ ngữ trong một liên danh. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Không có tác dụng gì. Câu 9. (1 điểm) Xếp các từ gạch chân vào nhóm thích hợp: Khi nhận chiếc áo từ mẹ, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. - Danh từ: - Động từ: - Tính từ: Câu 10. (1 điểm) Viết 2-3 câu nêu tình cảm của em đối với quê hương, trong đó có sử dụng động từ chỉ cảm xúc.
  4. Trường Tiểu học Lập Lễ BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Họ tên: .. CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025 Lớp: 4A Môn: Tiếng Việt Phần: Kiểm tra viết (Thời gian: 35 phút ) Điểm số Lời nhận xét của giáo viên Kí tên Đọc: Viết: Chung: Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều con vậtngộ nghĩnh, đáng yêu. Hãy tả lại một con vật mà em thấy ấn tượng nhất (10 điểm) Bài làm
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) * Nội dung kiểm tra: Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9. * Hình thức: - Ghi tên bài, số trang và câu hỏi vào phiếu. - Gọi HS lên bốc thăm và về chuẩn bị khoảng 2 phút. - Kiểm tra từng HS, mỗi HS đọc 1 đoạn văn, thơ (khoảng 75 tiếng/phút).Sau đó trả lời câu hỏi nêu trong phiếu. * Đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt y/c. ( 1 điểm) - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy lưu loát.( 1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi.( 1 điểm) 2. Đọc hiểu( 7 điểm) Câu 1 A 0,5 điểm Câu 2 D 0,5 điểm Câu 3 A 0,5 điểm Câu 4 C 0,5 điểm Câu 7 A 0,5 điểm Câu 8 C 0,5 điểm Câu 5. (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với chúng ta ở ngoài kia còn những con người bất hạnh, không được sung sướng và đầy đủ điều kiện như chúng ta, vậy nên hãy biết trân trọng những gì ta đang có. Câu 6. (1 điểm): Nghĩa đen: Khi đánh giá vật dụng làm bằng gỗ người ta quan tâm đến chất liệu gỗ hơn là quan tâm đến màu sắc, nước sơn bên ngoài. (Nghĩa bóng) Đánh giá một đồ vật nên quan tâm đến chất liệu hơn là bề ngoài của vật đó. Câu 9. (1 điểm) Khi nhận chiếc áo từ mẹ, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. - Danh từ: chiếc áo, mẹ, cậu, chiếc áo, đất, cả ngày. - Động từ: ném, nói - Tính từ: lầm lì Câu 10.(1 điểm) HS viết được 2-3 câu đúng yêu cầu.
  6. B. Phần tự luận: Tập làm văn (10 điểm) - Yêu cầu chung: Học sinh viết được một bài văn khoảng 20 - 30 dòng, đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài; chữ viết sạch sẽ, bố cục rõ ràng. Trình bày sạch đẹp - Biểu điểm chi tiết: TT Điểm thành phần 1 Phần mở bài (1 điểm) - Giới thiệu được con vật định tả theo một trong hai cách (trực tiếp hoặc gián tiếp) 2 Nội dung: (2 điểm) - Tả được bao quát con vật ( hình dáng, kích thước, màu Thân bài: lông ) (6 điểm) - Tả được các bộ phận bên ngoài của con vật, - Nêu được một số hoạt động tiêu biểu của con vật. Kĩ năng (2 điểm) Biết sắp xếp ý lôgic, liên kết câu chặt chẽ, trình bày bố cục rõ ràng.... Cảm xúc (2 điểm) Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc khi miêu tả, 3 Phần kết bài (1 điểm): - Chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc con vật đó. 4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Viết đúng kiểu chữ, không sai quá 5 lỗi chính tả. 5 Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Dùng từ đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp. 6 Sáng tạo (1 điểm) Bài văn thể hiện lời lẽ chân thật, sử dụng câu văn có hình ảnh....