Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian đọc thành tiếng và thời gian giao đề) (Đề thi gồm 4 trang) Ngày 10 tháng 01 năm 2025 Họ tên học sinh: .................................................Lớp: ....... SBD: ........... Số phách:............. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Điểm Giám khảo Số phách (Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: Viết: .... Điểm TB: .... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) - Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn của một trong những bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 trong SGK Tiếng Việt lớp 4, tập I (khoảng 95 - 100 tiếng). - Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng việt (7 điểm) Đọc thầm đoạn văn và khoanh vào chữ cái đứng trước ý đúng hoặc thực hiện theo các yêu cầu sau: TẤM LÒNG THẦM LẶNG Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi: - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không? - Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ. Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật nguyền ấy. - Chào chị! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường. - Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói. Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật. Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu. Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài". (Bích Thuỷ)
- Câu 1. (0,5 điểm) Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? A. Bị tật ở chân B. Bị ốm nặng C. Bị khiếm thị Câu 2. (1 điểm) Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: Sau lời xin phép đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cậu bé trở lại bình thường, Mẹ Giêm-mi nghi ngờ điều gì? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Câu 3. (0,5 điểm) Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé. C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé. Câu 4. (0,5 điểm) Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng. B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. C. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. Câu 5. (0,5 điểm) Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu văn hoàn chỉnh có trong bài: Nhiều năm trôi qua, tôi luôn .. lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là .". Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? Hãy viết câu trả lời của em .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Câu 7. (0.5 điểm) Gạch chân dưới từ không phải là tính từ trong nhóm từ sau: Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc Câu 8. (1 điểm) Viết câu trả lời của em Viết lại các danh từ, động từ có trong câu sau: Cậu bé Giêm-mi trở thành một nhà kinh doanh tài giỏi. - Danh từ: - Động từ: ....
- Câu 9. (0,5 điểm) Xác định tác dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp sau: Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi: - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không? - Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Câu 10. (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một sự vật mà em thích. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. B. Kiểm tra viết (10 điểm) Thế giới loài vật thật ngộ nghĩnh. Hãy miêu tả lại con vật mà em yêu thích nhất.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2024 – 2025 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm) GV chỉ định mỗi HS một đoạn văn khoảng 95-100 tiếng trong thời gian tối đa 1 phút ở một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 1) - Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C B tính nết Điểm 0,5 1 0,5 0,5 0,5 1 0,5 1 0,5 1 Câu 2: ..... nghi ngờ về điều kiện để Giem – mi được đi phẫu thuật vì bà cho rằng ở đời chẳng ai cho không ai điều gì. Câu 5: Lần lượt: ghi nhớ; niềm vui lâu dài Câu 6: HS tự rút ra được bài học cho bản thân. Ví dụ: Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài. Câu 8: Danh từ: cậu bé Giêm – mi; nhà kinh doanh Động từ: trở thành Câu 9: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Câu 10: HS đặt được câu đúng về hình thức, phù hợp về nội dung có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về sự vật mà mình thích. II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) * Phần nội dung: (6 điểm) viết được bài văn miêu tả con vật đúng yêu cầu, đầy đủ 3 phần a) Mở bài: Giới thiệu con vật nuôi trong gia đình 1 đ b) Thân bài: 4 điểm - Tả được đặc điểm ngoại hình; - Tả được hành động và thói quen của con vật) c) Kết bài: 1 điểm * Phần trình bày: (4 điểm) - Chữ viết, chính tả (2 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng. - Dùng từ, đặt câu (1 điểm): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý. - Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo: sử dụng các biện pháp nghệ thuật hợp lí. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TV CUỐI HỌC KÌ I Mạch kiến thức, kĩ năng Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng tt câu TN TL TN TL TN TL TN TL Số điểm Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh, Số 1 nhân vật, chi tiết có ý nghĩa câu 2 2 1 1 trong bài đọc. - Hiểu nội dung của bài, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết Câu trong bài bằng suy luận trực số 1,2 3,5 4 6 tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, chi tiết, nhân vật trong bài Số đọc; biết liên hệ những điều điểm 1 1 1 1 4 đã đọc với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt: + Biết xác định đại từ xưng Số 1 1 1 1 2 hô, xác định nghĩa của từ, câu các thành phân trong câu. Câu + Nắm được tác dụng của số 7 8 9 10 dấu gạch ngang + Đặt câu theo đúng yêu Số 0,5 0,5 1 1 3 cầu. điểm 3 Tổng Số 3 3 2 2 10 câu Số 1,5 1,5 2 2 7 điểm

