Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng (Có đáp án)

doc 7 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng (Có đáp án)

  1. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG Năm học: 2024 - 2025 Họ và tên: .. ...... Môn: TIẾNG VIỆT- LỚP 4 Lớp : ( Thời gian làm bài 35 phút) 2:............................... Số phách: Giám thị số 1: .. .............. Điểm Nhận xét:.................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. Giám khảo số 1: . 2:.................................. Số phách:.............. I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) ( Kiểm tra trong các tiết ôn tập Cuối học kì I ) II. ĐỌC HIỂU (7 điểm) 1. Đọc thầm và làm bài tập sau (3 điểm) ĐÔI CÁNH THIÊN THẦN Ngày xưa, một cậu bé luôn mặc cảm tự ti vì trên lưng cậu có hai vết sẹo rất rõ do cậu bị bệnh bẩm sinh và phải trải qua cuộc phẫu thuật rất vất vả. Cậu bé luôn cảm thấy xấu hổ và rất sợ bị bạn bè phát hiện. Vào giờ thể dục, cậu bé trốn vào một góc sân, nhanh chóng thay áo để mọi người không nhìn thấy vết sẹo. Thời gian dài trôi qua, rồi cái gì cũng phải đến. “Ôi, gớm quá!”, “A, quái vật”. Cậu bé vừa khóc vừa chạy vào trong lớp, trốn tránh tất cả. Đến giờ thể dục ngày hôm sau, các bạn nhỏ khác lại ngây thơ thốt lên những lời vô tâm. Ngay lúc ấy, cô giáo vô tình đi ngang, các bạn nhỏ vây quanh lấy cô và nói về viết sẹo. Cô giáo tiến gần đến cậu bé, đặt nhẹ tay lên bờ vai gầy nhỏ ấy, mỉm cười nói: - Cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện. Ngày xưa, các thiên thần trên trời đã bay xuống và biến thành các bạn nhỏ như chúng ta đây. Tất nhiên các thiên thần nhanh nhẹn đã kịp tháo gỡ đôi cánh của mình nhưng có thiên thần hơi chậm, không kịp tháo hết đôi cánh của mình và để lại hai bé sẹo như thế này. - Vậy đó là cánh của thiên thần hả cô? - Đúng rồi đó các con ạ! - Cô giáo mỉm cười. Năm tháng dần trôi người bạn nhỏ của chúng ta đã lớn hơn nhiều, cậu vẫn thầm cảm ơn cô giáo đã đem lại cho cậu một điểm tin mới. Lên cấp ba, cậu mạnh dạn tham gia giải bơi lội cấp thành phố và đạt ngôi á quân. Bởi cậu tin rằng vết sẹo trên lưng chính là món quà cô giáo năm xưa dành tặng với tất cả sự yêu thương. (Hạt giống tâm hồn - Theo Ma Văn Khôi) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (1 điểm) a) Vì sao cậu bé luôn xấu hổ khi đi học? A. Vì cậu bị bệnh bẩm sinh. B. Vì cậu có hai vết sẹo do phẫu thuật. C. Vì cậu nhút nhát. b) Các bạn của cậu bé đã làm gì khi thấy hai vết sẹo của cậu bé? A. Hỏi vì sao cậu có hai vết sẹo. B. Sờ tay vào hai vết sẹo. C. Trêu chọc, gọi cậu là quái vật.
  2. Câu 2. (1 điểm) a) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Cô giáo đã giải thích như thế nào về vết sẹo của cậu bé? A. Đó là hai vết sẹo do bạn nhỏ bị mổ. B. Đó là hai vết còn lại của đôi cánh thiên thần. C. Đó là hai vết sẹo do cậu bé chơi vô ý bị ngã. b) Cô giáo kể cho cả lớp nghe câu chuyện về đôi cánh thiên thần nhằm mục đích gì? A. Để đem lại niềm tin cho cậu bé. B. Để các bạn không trêu chọc cậu bé nữa. C. Cả 2 ý trên đều đúng. Câu 3. (1 điểm) Cô giáo trong câu chuyện là người như thế nào? .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Câu 4. (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Cô giáo tiến gần đến cậu bé, đặt nhẹ tay lên bờ vai gầy nhỏ ấy, mỉm cười nói: - Cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện. A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời đối thoại. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu các ý liệt kê Câu 5. (0,5 điểm) Dòng nào có 1 từ ngữ không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại trong mỗi dãy sau: A. đầu sư tử, búp bê, dây thừng, bộ xếp hình, rước đèn, ngựa gỗ. B. Múa sư tử, thả diều, xếp hình, đá bóng, kéo co, chơi bịp mắt bắt dê C. xinh đẹp, trắng hồng, hiền lành, vàng ruộm, xanh mướt, Câu 6. (1 điểm) Đặt câu có tính từ nói về cô giáo trong bài đọc trên và gạch chân tính từ đó. ................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... Câu 7. (1 điểm) Xác định danh từ (DT), động từ (ĐgT), tính từ (TT) dưới các từ được gạch chân trong câu văn sau: Vào giờ thể dục, cậu bé trốn vào một góc sân, nhanh chóng thay áo để mọi người không .................................................................................................................................. nhìn thấy vết sẹo. .................................................................................................................................. Câu 8. (1 điểm) Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự nhiên. ................................................................................................................................................. ...............................................................................................................................................
  3. TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: .. ...... Năm học: 2024 - 2025 Lớp : Môn: TIẾNG VIỆT- LỚP 4 ( Thời gian làm bài 35 phút) Giám thị số 1: .. 2:............................... Số phách: .............. Điểm Nhận xét:............................................................................................... .............................................................................................................. .............................................................................................................. Giám khảo số 1: . 2:.................................. Số phách:.............. Tập làm văn (10 điểm): Em hãy chọn một trong hai đề sau đây: Đề 1: Xung quanh các em có rất nhiều con vật đáng yêu. Em hãy tả một con vật mà em yêu thích nhất. Đề 2: Em hãy tả một con vật nuôi trong gia đình mà em đã chăm sóc và gắn bó. .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................
  4. .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................
  5. TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn : Tiếng Việt 4 Năm học 2024 - 2025 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (ĐỌC): 10 ĐIỂM ĐIỂM 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 ĐIỂM) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng 1 điểm tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 1 điểm 2. ĐỌC HIỂU (7 điểm) Câu 1 a) B b) C 1 điểm Câu 2 S-Đ-S 1 điểm Cô giáo trong câu chuyện là người luôn yêu thương, chia sẻ, động viên, tạo niềm tin cho học sinh, hiểu được niềm tin là sức mạnh có thể thay đổi một con người. Câu 3 1 điểm (Giáo viên có thể cho điểm phù hợp với câu trả lời của học sinh. Câu chưa đầy đủ ý: trừ điểm phù hợp. Đầu câu không viết hoa, cuối câu chưa chấm câu: trừ 0,25 điểm) Câu 4 A 1 điểm Câu 5 A 1 điểm - HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 0,75 điểm; gạch chân dưới tính từ Câu 6 được 0,25 điểm 1 điểm (Đầu câu không viết hoa, cuối câu chưa chấm câu: trừ 0,25 điểm) Động từ: trốn Danh từ: góc sân, áo, vết sẹo Câu 7 1 điểm Tính từ: nhanh chóng (Mỗi ý đúng được 0,2 điểm) - Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự nhiên. Câu 8 1 điểm (Đầu câu không viết hoa, cuối câu chưa chấm câu: trừ 0,25 điểm) * Lưu ý: - HS khoanh vào 2 đáp án: không cho điểm. - HS gạch đáp án sai, khoanh đáp án đúng cho một nửa số điểm của câu (bài) đó.
  6. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Yêu cầu: - Học sinh viết được một bài văn hoàn chỉnh theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí, đúng chỗ. - Chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp 1. Kiểm tra viết: (8 điểm) - Học sinh viết bài văn theo yêu cầu: * Phần mở bài (1 điểm) - Giới thiệu được con vật định tả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp * Phần thân bài (6 điểm) - Miêu tả những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của con vật - Miêu tả những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động và thói quen, sở thích,.. của con vật - Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự hợp lí. - Viết câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt ý rõ ràng, dùng từ đúng, - Câu văn giàu hình ảnh, có sử dụng biện pháp nghệ thuật. - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với con vật định tả. - Bài viết có những nét sáng tạo, độc đáo của bản thân về con vật. * Kết bài (1 điểm) Nêu được ích lợi, cảm nghĩ của em về con vật mình tả. * Lưu ý: Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong khi tả ->Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm (Lấy phần thập phân là 0,5 2. Phần chính tả: 2 điểm - Nếu HS viết văn đúng chính tả, chữ đẹp: 2 điểm - HS viết sai lỗi trong bài văn: Trừ điểm (trừ tối đa 2 điểm) (không mắc quá 6 lỗi): * Toàn bài chữ xấu, gạch xoá trừ 1 điểm